Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 31 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4. Bài viết này được thiết kế để giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các bước giải chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Khổ giấy dùng để in quyển sách giáo khoa Toán 4 có dạng hình chữ nhật. Chiều dài của khổ giấy in sách giáo khoa Toán 4 hơn chiều rộng là 7 cm... Quan sát và chỉ ra góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt được đánh dấu trong mỗi hình vẽ sau:
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Khổ giấy dùng để in quyển sách giáo khoa Toán 4 có dạng hình chữ nhật. Chiều dài của khổ giấy in sách giáo khoa Toán 4 hơn chiều rộng là 7 cm, nửa chu vi của khổ giấy đó là 41cm.
+ Chiều dài của khổ giấy đó bằng bao nhiêu?
+ Chiều rộng của khổ giấy đó bằng bao nhiêu?
b) Hãy đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4 rồi so sánh với kết quả tìm được.
Phương pháp giải:
a) Tính chiều dài, chiều rộng của khổ giấy theo công thức:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.
b) HS dùng thước để đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4.
Lời giải chi tiết:
a)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài khổ giấy là: (41 + 7) : 2 = 24 (cm)
Chiều rộng khổ giấy là: 41 – 24 = 17 (cm)
b) HS dùng thước kẻ để đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4 rồi so sánh với kết quả câu a.
Quan sát và chỉ ra góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt được đánh dấu trong mỗi hình vẽ sau:

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Góc nhọn: bé hơn góc vuông
Góc tù: Lớn hơn góc vuông
Góc bẹt: bằng hai góc vuông
Lời giải chi tiết:
HS tự thực hiện.
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Khổ giấy dùng để in quyển sách giáo khoa Toán 4 có dạng hình chữ nhật. Chiều dài của khổ giấy in sách giáo khoa Toán 4 hơn chiều rộng là 7 cm, nửa chu vi của khổ giấy đó là 41cm.
+ Chiều dài của khổ giấy đó bằng bao nhiêu?
+ Chiều rộng của khổ giấy đó bằng bao nhiêu?
b) Hãy đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4 rồi so sánh với kết quả tìm được.
Phương pháp giải:
a) Tính chiều dài, chiều rộng của khổ giấy theo công thức:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2.
b) HS dùng thước để đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4.
Lời giải chi tiết:
a)
Ta có sơ đồ:

Chiều dài khổ giấy là: (41 + 7) : 2 = 24 (cm)
Chiều rộng khổ giấy là: 41 – 24 = 17 (cm)
b) HS dùng thước kẻ để đo chiều dài, chiều rộng của quyển sách giáo khoa Toán 4 rồi so sánh với kết quả câu a.
Quan sát và chỉ ra góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt được đánh dấu trong mỗi hình vẽ sau:

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Góc nhọn: bé hơn góc vuông
Góc tù: Lớn hơn góc vuông
Góc bẹt: bằng hai góc vuông
Lời giải chi tiết:
HS tự thực hiện.
Bài tập phần C. Vận dụng, phát triển trang 31 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 thường yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế, đòi hỏi khả năng tư duy và vận dụng linh hoạt. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trong phần này.
Bài toán này thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính chu vi và diện tích của các hình này.
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26cm
Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40cm2
Bài toán này thường liên quan đến các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, hoặc các bài toán về tìm số chưa biết. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính và các phương pháp giải bài toán tìm số chưa biết.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 85kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Tổng số gạo đã bán là: 120 + 85 = 205kg
Số gạo còn lại là: 350 - 205 = 145kg
Bài toán này thường liên quan đến việc tính thời gian, thời điểm, hoặc so sánh thời gian. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các đơn vị thời gian và các quy tắc tính thời gian.
Ví dụ: Một người bắt đầu làm việc lúc 8 giờ 30 phút và kết thúc lúc 17 giờ. Hỏi người đó làm việc trong bao lâu?
Giải:
Thời gian làm việc là: 17 giờ - 8 giờ 30 phút = 8 giờ 30 phút
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các tài liệu tham khảo khác. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều bài tập luyện tập khác nhau để các em có thể thực hành và nâng cao khả năng giải toán của mình.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 31 Bài tập phát triển năng lực Toán 4. Chúc các em học tập tốt!