Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 17 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Bài viết này được cung cấp bởi giaibaitoan.com, với mục tiêu hỗ trợ các em học sinh ôn tập và nắm vững kiến thức toán học.
Chúng tôi sẽ trình bày lời giải từng bài tập một cách dễ hiểu, kèm theo các giải thích chi tiết để các em có thể tự học và hiểu sâu hơn về bài học.
Cách đây khoảng 4000 năm, người Ai Cập đã hiểu được phân số và biết các phép tính về phân số. Tuy nhiên, người Ai Cập cổ chỉ thừa nhận ....
Cách đây khoảng 4000 năm, người Ai Cập đã hiểu được phân số và biết các phép tính về phân số. Tuy nhiên, người Ai Cập cổ chỉ thừa nhận các phân số có tử số là 1. Vì vậy, phân số có tử số là 1 còn được gọi là phân số Ai Cập. Phân số \(\frac{5}{6}\) được viết dưới dạng phân số Ai Cập như sau: \(\frac{5}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3}\).
Viết phân số \(\frac{7}{{10}}\) dưới dạng tổng các phân số Ai Cập.
Phương pháp giải:
Tách phân số $\frac{7}{{10}}$thành tổng sao cho rút gọn được hai phân số để có tử số là 1.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{7}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{1}{5} + \frac{1}{2}\)
Viết phân số \(\frac{{11}}{{30}}\) thành tổng hai phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.
Phương pháp giải:
Tách tử số của phân số đã cho thành tổng sao cho rút gọn được hai phân số để được tử số là 1 và mẫu số khác nhau.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{{11}}{{30}} = \frac{5}{{30}} + \frac{6}{{30}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{5}\)
Viết phân số \(\frac{{11}}{{30}}\) thành tổng hai phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.
Phương pháp giải:
Tách tử số của phân số đã cho thành tổng sao cho rút gọn được hai phân số để được tử số là 1 và mẫu số khác nhau.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{{11}}{{30}} = \frac{5}{{30}} + \frac{6}{{30}} = \frac{1}{6} + \frac{1}{5}\)
Hoàn thành các tháp số sau (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Quy luật: Tổng hai ô liên tiếp là kết quả của số ở giữa thuộc hàng trên.
Lời giải chi tiết:

Cách đây khoảng 4000 năm, người Ai Cập đã hiểu được phân số và biết các phép tính về phân số. Tuy nhiên, người Ai Cập cổ chỉ thừa nhận các phân số có tử số là 1. Vì vậy, phân số có tử số là 1 còn được gọi là phân số Ai Cập. Phân số \(\frac{5}{6}\) được viết dưới dạng phân số Ai Cập như sau: \(\frac{5}{6} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3}\).
Viết phân số \(\frac{7}{{10}}\) dưới dạng tổng các phân số Ai Cập.
Phương pháp giải:
Tách phân số $\frac{7}{{10}}$thành tổng sao cho rút gọn được hai phân số để có tử số là 1.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{7}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{1}{5} + \frac{1}{2}\)
Hoàn thành các tháp số sau (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Quy luật: Tổng hai ô liên tiếp là kết quả của số ở giữa thuộc hàng trên.
Lời giải chi tiết:

Phần C. Vận dụng, phát triển trang 17 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 là một phần quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Các bài tập trong phần này thường có tính ứng dụng cao, đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ sáng tạo và vận dụng linh hoạt các kiến thức toán học đã được học.
Bài 1 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến hình chữ nhật, cụ thể là tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật:
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26cm
Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40cm2
Bài 2 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến thời gian, cụ thể là tính thời gian đi hết quãng đường khi biết vận tốc và quãng đường. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính thời gian:
Thời gian = Quãng đường / Vận tốc
Ví dụ: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/giờ và quãng đường AB dài 180km. Hỏi ô tô đi hết bao nhiêu thời gian?
Giải:
Thời gian ô tô đi hết là: 180 / 60 = 3 giờ
Bài 3 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến số trung bình cộng. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính số trung bình cộng:
Số trung bình cộng = (Tổng các số) / (Số lượng các số)
Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của các số 12, 15, 18, 21.
Giải:
Tổng các số là: 12 + 15 + 18 + 21 = 66
Số trung bình cộng là: 66 / 4 = 16.5
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Các em nên dành thời gian làm thêm các bài tập tương tự để rèn luyện khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Ngoài ra, các em cũng có thể tham khảo các tài liệu học tập khác hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè.
Hy vọng rằng bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 17 Toán 4 tập 2 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về bài học và tự tin hơn trong việc giải toán. Chúc các em học tập tốt!