Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 Bài tập phát triển năng lực Toán 4

Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 Bài tập phát triển năng lực Toán 4

Giải bài tập Toán 4 trang 56 phần C. Vận dụng, phát triển

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 4 của giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự giải bài tập đôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi tư duy và vận dụng kiến thức. Vì vậy, đội ngũ giaibaitoan.com đã biên soạn bài giải này với mục đích giúp các em hiểu rõ bản chất bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; ... .Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.

Câu 13

    Dãy số:

    Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; .....Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.

    Phương pháp giải:

    Ta có:

    4 + 5 x 1 = 9

    9 + 5 x 2 = 19

    19 + 5 x 3 = 34

    34 + 5 x 4 = 54

    …..

    Dựa vào quy luật trên ta tìm được các số còn thiếu.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    4 + 5 x 1 = 9

    9 + 5 x 2 = 19

    19 + 5 x 3 = 34

    34 + 5 x 4 = 54

    54 + 5 x 5 = 79

    79 + 5 x 6 = 109

    109 + 5 x 7 = 144

    144 + 5 x 8 = 184

    184 + 5 x 9 = 229

    Vậy năm số tiếp theo của dãy là: 79;109;144;184; 229.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Câu 13

    Dãy số:

    Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; .....Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.

    Phương pháp giải:

    Ta có:

    4 + 5 x 1 = 9

    9 + 5 x 2 = 19

    19 + 5 x 3 = 34

    34 + 5 x 4 = 54

    …..

    Dựa vào quy luật trên ta tìm được các số còn thiếu.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    4 + 5 x 1 = 9

    9 + 5 x 2 = 19

    19 + 5 x 3 = 34

    34 + 5 x 4 = 54

    54 + 5 x 5 = 79

    79 + 5 x 6 = 109

    109 + 5 x 7 = 144

    144 + 5 x 8 = 184

    184 + 5 x 9 = 229

    Vậy năm số tiếp theo của dãy là: 79;109;144;184; 229.

    Khám phá ngay nội dung Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 trong chuyên mục sách toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

    Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 Bài tập phát triển năng lực Toán 4

    Phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4 thường chứa các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, hoặc mở rộng, phát triển kiến thức để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Để giải tốt phần này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng vận dụng linh hoạt các công thức, quy tắc toán học.

    Bài 1: Giải bài toán về hình học

    Bài toán này yêu cầu học sinh tính chu vi hoặc diện tích của một hình chữ nhật hoặc hình vuông. Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật và hình vuông:

    • Chu vi hình chữ nhật: P = (dài + rộng) x 2
    • Diện tích hình chữ nhật: S = dài x rộng
    • Chu vi hình vuông: P = cạnh x 4
    • Diện tích hình vuông: S = cạnh x cạnh

    Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

    Giải:

    Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26cm

    Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40cm2

    Bài 2: Giải bài toán về số học

    Bài toán này có thể yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, hoặc giải các bài toán có liên quan đến các khái niệm về số học như số chẵn, số lẻ, số nguyên tố, số chia hết, v.v.

    Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Cửa hàng đã bán được 1/7 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Giải:

    Số gạo cửa hàng đã bán được là: 350 x (1/7) = 50kg

    Số gạo còn lại là: 350 - 50 = 300kg

    Bài 3: Giải bài toán về thời gian

    Bài toán này yêu cầu học sinh tính thời gian, hoặc so sánh thời gian. Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ các đơn vị thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm và mối quan hệ giữa chúng.

    Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/giờ. Quãng đường AB dài 120km. Hỏi người đó đi hết bao nhiêu giờ?

    Giải:

    Thời gian người đó đi từ A đến B là: 120 : 40 = 3 giờ

    Mẹo giải bài tập hiệu quả

    • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
    • Phân tích đề bài và tìm ra các dữ kiện cần thiết để giải bài toán.
    • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài toán.

    Luyện tập thêm

    Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, các em có thể tham gia các khóa học toán online tại giaibaitoan.com để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm.

    Kết luận

    Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!