Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 4 của giaibaitoan.com. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4.
Chúng tôi hiểu rằng việc tự giải bài tập đôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi tư duy và vận dụng kiến thức. Vì vậy, đội ngũ giaibaitoan.com đã biên soạn bài giải này với mục đích giúp các em hiểu rõ bản chất bài toán và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; ... .Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.
Dãy số:
Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; .....Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.
Phương pháp giải:
Ta có:
4 + 5 x 1 = 9
9 + 5 x 2 = 19
19 + 5 x 3 = 34
34 + 5 x 4 = 54
…..
Dựa vào quy luật trên ta tìm được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
4 + 5 x 1 = 9
9 + 5 x 2 = 19
19 + 5 x 3 = 34
34 + 5 x 4 = 54
54 + 5 x 5 = 79
79 + 5 x 6 = 109
109 + 5 x 7 = 144
144 + 5 x 8 = 184
184 + 5 x 9 = 229
Vậy năm số tiếp theo của dãy là: 79;109;144;184; 229.
Dãy số:
Cho dãy số 4; 9; 19; 34; 54; .....Tìm năm số hạng tiếp theo của dãy số.
Phương pháp giải:
Ta có:
4 + 5 x 1 = 9
9 + 5 x 2 = 19
19 + 5 x 3 = 34
34 + 5 x 4 = 54
…..
Dựa vào quy luật trên ta tìm được các số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
4 + 5 x 1 = 9
9 + 5 x 2 = 19
19 + 5 x 3 = 34
34 + 5 x 4 = 54
54 + 5 x 5 = 79
79 + 5 x 6 = 109
109 + 5 x 7 = 144
144 + 5 x 8 = 184
184 + 5 x 9 = 229
Vậy năm số tiếp theo của dãy là: 79;109;144;184; 229.
Phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4 thường chứa các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, hoặc mở rộng, phát triển kiến thức để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Để giải tốt phần này, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng vận dụng linh hoạt các công thức, quy tắc toán học.
Bài toán này yêu cầu học sinh tính chu vi hoặc diện tích của một hình chữ nhật hoặc hình vuông. Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật và hình vuông:
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26cm
Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40cm2
Bài toán này có thể yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, hoặc giải các bài toán có liên quan đến các khái niệm về số học như số chẵn, số lẻ, số nguyên tố, số chia hết, v.v.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350kg gạo. Cửa hàng đã bán được 1/7 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Số gạo cửa hàng đã bán được là: 350 x (1/7) = 50kg
Số gạo còn lại là: 350 - 50 = 300kg
Bài toán này yêu cầu học sinh tính thời gian, hoặc so sánh thời gian. Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ các đơn vị thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm và mối quan hệ giữa chúng.
Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/giờ. Quãng đường AB dài 120km. Hỏi người đó đi hết bao nhiêu giờ?
Giải:
Thời gian người đó đi từ A đến B là: 120 : 40 = 3 giờ
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em nên luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, các em có thể tham gia các khóa học toán online tại giaibaitoan.com để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm.
Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 56 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 4. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!