Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Toán 4 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và thú vị.

Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc, nếu chia theo nhóm ngôn ngữ thì có 8 nhóm ....Cây điều là cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh Bình Phước. Diện tích trồng điều biến đổi qua các năm ...

Câu 10

    Cây điều là cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh Bình Phước. Diện tích trồng điều biến đổi qua các năm như sau: Năm 1991 khoảng 197km2; năm 1996 khoảng 541km2; năm 2010 khoảng 1557km2. Sau đó, do người dân đã chuyển từ trồng điều sang trồng cao su nên diện tích trồng điều năm 2012 còn khoảng 1401km2 và năm 2013 khoảng 1349km2. Sản lượng thu hoạch năm 1991 từ 5000 tấn tăng lên 13 451 tấn năm 1996 và 150 592 tấn năm 2011, sau đó giảm còn 123 279 tấn vào năm 2013.

    (Theo tintuc.binhphuoc.gov.vn)

    a) Diện tích trồng điều qua các năm 1991, 1996, 2010, 2012, 2013 thay đổi như thế nào (tăng hay giảm bao nhiêu km2)?

    b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng bao nhiêu tấn so với năm 1991?

    c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm bao nhiêu tấn so với năm 2011?

    Phương pháp giải:

    a) So sánh diện tích trồng điều qua các năm rồi đưa ra nhận xét.

    b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng số tấn so với năm 1991 = sản lượng thu hoạch năm 1996 – sản lượng thu hoạch năm 1991.

    c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm số tấn so với năm 2011 = sản lượng thu hoạch năm 2011 – sản lượng thu hoạch năm 2013.

    Lời giải chi tiết:

    a) Từ năm 1991 đến 1996 diện tích trồng điều tăng lên 541 – 197 = 344 km2

     Từ năm 1996 đến 2010 diện tích trồng điều tăng lên 1557 – 541 = 1016 km2

    Từ năm 2010 đến 2012 diện tích trồng điều giảm 1557 - 1401 = 156 km2

    Từ năm 2012 đến 2013 diện tích trồng điều giảm xuống 1401 - 1349 = 52 km2

    b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng số tấn so với năm 1991 là 13 451 – 5000 = 8 451 tấn.

    c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm số tấn so với năm 2011 là: 150 592 – 123 279 = 27 313 tấn.

    Câu 11

      Tháp đồng hồ Big Ben là một trong những biểu tượng của thành phố Luân Đôn. Khi mặt trời lặn, bốn mặt đồng hồ màu nâu đỏ được chiếu sáng để ai cũng có thể nhìn thấy nó từ xa. Cứ 15 phút đồng hồ lại đổ chuông 1 lần. Hỏi trong 1 ngày, tháp đồng hồ đổ chuông bao nhiêu lần?

      Phương pháp giải:

      - Đổi đơn vị thời gian từ ngày sang phút

      - Số lần đồng hồ đổ chuông trong 1 ngày = số phút trong 1 ngày : số phút đồng hồ đổ chuông 1 lầ

      Lời giải chi tiết:

      1 ngày có số phút là

      60 x 24 = 1440 (phút)

      1 ngày tháp đổ chuông:

      1440 : 15 = 96 (lần)

      Đáp số: 96 lần

      Câu 12

        Khoảng vào tháng 3, hầu hết các cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đều đã ra hoa, nhất là vải thiều. Các chủ ong tranh thủ đưa ong về khai thác mật. Từ đầu mùa tới cuối tháng 3, anh Công đã thu được chừng 300 lít mật, bán được với giá 150 000 đồng mỗi lít. Nhà anh Hợp nuôi ong ngoại, thu hoạch được gần 1000 lít mật, nhưng giá bán chỉ được khoảng 80 000 đồng mỗi lít.

        (Theo nongnghiep.vn)

        Tính số tiền bán mật ong thu hoạch được từ đầu mùa hoa tới cuối tháng 3 của nhà anh Công, anh Hợp.

        Phương pháp giải:

        - Số tiền bán mật ong của nhà anh Công = số lít mật thu được x 150 000 đồng

        - Số tiền bán mật ongcủa nhà anh Hợp = số lít mật thu được x 80 000 đồng

        Lời giải chi tiết:

        Số tiền bán mật ong của nhà anh Công là:

        290 x 150 000 = 43 500 000 (đồng)

        Số tiền bán mật ong của nhà anh Công là:

        995 x 80 000 = 79 600 000 (đồng)

        Đáp số: Nhà anh Công: 43 500 000 đồng

        Nhà anh Hợp: 79 600 000 đồng

        Câu 13

          Vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên có diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm là 7 470 000m2. Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, trung bình 10 000m2 nên đặt 30 lồng nuôi tôm.

          a) Tính số lồng nuôi tôm trên Vịnh Xuân Đài.

          b) Trên thực tế, số lồng nuôi tôm gấp đôi trên mỗi 10 000m2. Tính số lồng nuôi tôm trên Vịnh này.

          Phương pháp giải:

          a) Số lồng nuôi tôm trên Vịnh = (diện tích mặt nước : diện tích trung bình) x 30

          b) Số lồng nuôi tôm thực tế = (diện tích mặt nước : diện tích trung bình) x 60

          Lời giải chi tiết:

          a) Số lồng nuôi tôm trên vịnh là:

          (7 470 000 : 10 000) x 30 = 22 410 (lồng tôm)

          b) Số lồng tôm thực tế trên 10 000m2:

          30 x 2 = 60 (lồng tôm)

          Số lồng nuôi tôm thực tế trên Vịnh là:

          (7 470 000 : 10 000) x 60 = 44 820 (lồng tôm)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 9
          • Câu 10
          • Câu 11
          • Câu 12
          • Câu 13

          Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc, nếu chia theo nhóm ngôn ngữ thì có 8 nhóm. Dưới đây là bảng số lượng người thuộc các nhóm dân tộc ở nước ta.

          Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 1

          a) Sắp xếp các nhóm dân tộc theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

          b) Tính tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên.

          c) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất là bao nhiêu người?

          Phương pháp giải:

          Quan sát bảng rồi trả lời câu hỏi của đề bài.

          Lời giải chi tiết:

          a) Vậy các nhóm dân tộc theo thứ tự tăng dần về số lượng người là: Kađai, Tạng – Miến, Nam Đảo, Hán, H’Mông - Dao, Môn – Khmer, Tày – Thái, Việt – Mường.

          b) Tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên là: 24 658 + 49 599 + 104 575 + 970 927 + 1 826 067 + 2 587 541 + 4 396 444 + 74 898 870 =84 858 681 (người).

          c) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất 74 898 870 – 24 658 = 74 874 212 (người)

          Cây điều là cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh Bình Phước. Diện tích trồng điều biến đổi qua các năm như sau: Năm 1991 khoảng 197km2; năm 1996 khoảng 541km2; năm 2010 khoảng 1557km2. Sau đó, do người dân đã chuyển từ trồng điều sang trồng cao su nên diện tích trồng điều năm 2012 còn khoảng 1401km2 và năm 2013 khoảng 1349km2. Sản lượng thu hoạch năm 1991 từ 5000 tấn tăng lên 13 451 tấn năm 1996 và 150 592 tấn năm 2011, sau đó giảm còn 123 279 tấn vào năm 2013.

          (Theo tintuc.binhphuoc.gov.vn)

          a) Diện tích trồng điều qua các năm 1991, 1996, 2010, 2012, 2013 thay đổi như thế nào (tăng hay giảm bao nhiêu km2)?

          b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng bao nhiêu tấn so với năm 1991?

          c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm bao nhiêu tấn so với năm 2011?

          Phương pháp giải:

          a) So sánh diện tích trồng điều qua các năm rồi đưa ra nhận xét.

          b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng số tấn so với năm 1991 = sản lượng thu hoạch năm 1996 – sản lượng thu hoạch năm 1991.

          c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm số tấn so với năm 2011 = sản lượng thu hoạch năm 2011 – sản lượng thu hoạch năm 2013.

          Lời giải chi tiết:

          a) Từ năm 1991 đến 1996 diện tích trồng điều tăng lên 541 – 197 = 344 km2

           Từ năm 1996 đến 2010 diện tích trồng điều tăng lên 1557 – 541 = 1016 km2

          Từ năm 2010 đến 2012 diện tích trồng điều giảm 1557 - 1401 = 156 km2

          Từ năm 2012 đến 2013 diện tích trồng điều giảm xuống 1401 - 1349 = 52 km2

          b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng số tấn so với năm 1991 là 13 451 – 5000 = 8 451 tấn.

          c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm số tấn so với năm 2011 là: 150 592 – 123 279 = 27 313 tấn.

          Tháp đồng hồ Big Ben là một trong những biểu tượng của thành phố Luân Đôn. Khi mặt trời lặn, bốn mặt đồng hồ màu nâu đỏ được chiếu sáng để ai cũng có thể nhìn thấy nó từ xa. Cứ 15 phút đồng hồ lại đổ chuông 1 lần. Hỏi trong 1 ngày, tháp đồng hồ đổ chuông bao nhiêu lần?

          Phương pháp giải:

          - Đổi đơn vị thời gian từ ngày sang phút

          - Số lần đồng hồ đổ chuông trong 1 ngày = số phút trong 1 ngày : số phút đồng hồ đổ chuông 1 lầ

          Lời giải chi tiết:

          1 ngày có số phút là

          60 x 24 = 1440 (phút)

          1 ngày tháp đổ chuông:

          1440 : 15 = 96 (lần)

          Đáp số: 96 lần

          Khoảng vào tháng 3, hầu hết các cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đều đã ra hoa, nhất là vải thiều. Các chủ ong tranh thủ đưa ong về khai thác mật. Từ đầu mùa tới cuối tháng 3, anh Công đã thu được chừng 300 lít mật, bán được với giá 150 000 đồng mỗi lít. Nhà anh Hợp nuôi ong ngoại, thu hoạch được gần 1000 lít mật, nhưng giá bán chỉ được khoảng 80 000 đồng mỗi lít.

          (Theo nongnghiep.vn)

          Tính số tiền bán mật ong thu hoạch được từ đầu mùa hoa tới cuối tháng 3 của nhà anh Công, anh Hợp.

          Phương pháp giải:

          - Số tiền bán mật ong của nhà anh Công = số lít mật thu được x 150 000 đồng

          - Số tiền bán mật ongcủa nhà anh Hợp = số lít mật thu được x 80 000 đồng

          Lời giải chi tiết:

          Số tiền bán mật ong của nhà anh Công là:

          290 x 150 000 = 43 500 000 (đồng)

          Số tiền bán mật ong của nhà anh Công là:

          995 x 80 000 = 79 600 000 (đồng)

          Đáp số: Nhà anh Công: 43 500 000 đồng

          Nhà anh Hợp: 79 600 000 đồng

          Vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên có diện tích mặt nước biển nuôi tôm hùm là 7 470 000m2. Theo các kết quả nghiên cứu khoa học, trung bình 10 000m2 nên đặt 30 lồng nuôi tôm.

          a) Tính số lồng nuôi tôm trên Vịnh Xuân Đài.

          b) Trên thực tế, số lồng nuôi tôm gấp đôi trên mỗi 10 000m2. Tính số lồng nuôi tôm trên Vịnh này.

          Phương pháp giải:

          a) Số lồng nuôi tôm trên Vịnh = (diện tích mặt nước : diện tích trung bình) x 30

          b) Số lồng nuôi tôm thực tế = (diện tích mặt nước : diện tích trung bình) x 60

          Lời giải chi tiết:

          a) Số lồng nuôi tôm trên vịnh là:

          (7 470 000 : 10 000) x 30 = 22 410 (lồng tôm)

          b) Số lồng tôm thực tế trên 10 000m2:

          30 x 2 = 60 (lồng tôm)

          Số lồng nuôi tôm thực tế trên Vịnh là:

          (7 470 000 : 10 000) x 60 = 44 820 (lồng tôm)

          Câu 9

            Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc, nếu chia theo nhóm ngôn ngữ thì có 8 nhóm. Dưới đây là bảng số lượng người thuộc các nhóm dân tộc ở nước ta.

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 0 1

            a) Sắp xếp các nhóm dân tộc theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

            b) Tính tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên.

            c) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất là bao nhiêu người?

            Phương pháp giải:

            Quan sát bảng rồi trả lời câu hỏi của đề bài.

            Lời giải chi tiết:

            a) Vậy các nhóm dân tộc theo thứ tự tăng dần về số lượng người là: Kađai, Tạng – Miến, Nam Đảo, Hán, H’Mông - Dao, Môn – Khmer, Tày – Thái, Việt – Mường.

            b) Tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên là: 24 658 + 49 599 + 104 575 + 970 927 + 1 826 067 + 2 587 541 + 4 396 444 + 74 898 870 =84 858 681 (người).

            c) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất 74 898 870 – 24 658 = 74 874 212 (người)

            Khám phá ngay nội dung Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

            Giải phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Toán 4 tập 2: Hướng dẫn chi tiết

            Phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 thường chứa các bài toán yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, hoặc mở rộng, nâng cao kiến thức. Để giải tốt phần bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm, công thức và phương pháp giải toán đã được học trong chương.

            Bài 1: Giải bài toán về hình học

            Bài 1 thường liên quan đến việc tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông, hoặc các hình phức tạp hơn. Để giải bài toán này, học sinh cần xác định đúng các yếu tố cần thiết (chiều dài, chiều rộng, cạnh) và áp dụng công thức phù hợp.

            • Chu vi hình chữ nhật: P = 2(a + b) (a là chiều dài, b là chiều rộng)
            • Diện tích hình chữ nhật: S = a x b
            • Chu vi hình vuông: P = 4 x a (a là cạnh)
            • Diện tích hình vuông: S = a x a

            Bài 2: Giải bài toán về số học

            Bài 2 có thể là các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia, hoặc các bài toán về tìm số chưa biết. Để giải bài toán này, học sinh cần phân tích đề bài, xác định đúng phép tính cần thực hiện và thực hiện các phép tính một cách chính xác.

            1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
            2. Phân tích các dữ kiện đã cho và xác định các dữ kiện cần tìm.
            3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
            4. Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
            5. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

            Bài 3: Bài toán ứng dụng thực tế

            Bài 3 thường là các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Để giải bài toán này, học sinh cần hiểu rõ tình huống, xác định các yếu tố liên quan và áp dụng kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

            Ví dụ, bài toán có thể yêu cầu tính số lượng vật phẩm cần mua, tính số tiền cần trả, hoặc tính thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc nào đó.

            Lưu ý khi giải bài tập

            Để giải bài tập phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 Toán 4 tập 2 một cách hiệu quả, học sinh cần lưu ý những điều sau:

            • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
            • Phân tích các dữ kiện đã cho và xác định các dữ kiện cần tìm.
            • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
            • Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
            • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.
            • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán.

            Tài liệu tham khảo hữu ích

            Ngoài sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán:

            • Sách giáo khoa Toán 4 tập 2
            • Các bài giảng trực tuyến về Toán 4
            • Các trang web học toán online
            • Các bài tập luyện tập Toán 4

            Kết luận

            Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết phần C. Vận dụng, phát triển trang 45 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!