Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải phần B. Kết nối trang 13 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần B. Kết nối trang 13 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần B. Kết nối trang 13 Toán 4 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần B. Kết nối trang 13 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong học tập.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp các bài giải chuẩn xác và đầy đủ.

Khoanh vào các phân số tối giản 1/9 ; 4/8 ; Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

Câu 7

    Quy đồng mẫu số các phân số:

    a) \(\frac{4}{5};\frac{5}{6}\) và$\frac{6}{7}$

    b) $\frac{5}{3};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{3}{4}$

    Phương pháp giải:

    - Chọn mẫu số chung

    - Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số chung chia cho mẫu số cùa mỗi phân số

    - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thừa số phụ vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    a) Mẫu số chung là 210

    $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 42}}{{5 \times 42}} = \frac{{168}}{{210}}$ ; \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 35}}{{6 \times 35}} = \frac{{175}}{{210}}\)

    $\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 30}}{{7 \times 30}} = \frac{{180}}{{210}}$

    Vậy quy đồng mẫu số của \(\frac{4}{5};\frac{5}{6}\) và$\frac{6}{7}$được \(\frac{{168}}{{210}};\frac{{175}}{{210}}\) và$\frac{{180}}{{210}}$.

    b) Mẫu số chung là 12

    $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}$

    Giữ nguyên phân số\(\frac{1}{{12}}\).

    Vậy quy đồng mẫu số của $\frac{5}{3};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{3}{4}$ được $\frac{{20}}{{12}};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{9}{{12}}$.

    Câu 8

      Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

      a) \(\frac{3}{7};\frac{8}{7};\frac{1}{7}\)

      b) \(\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{2}{{11}};\frac{{10}}{{11}}\)

      c) \(\frac{5}{5};\frac{3}{4};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8}\)

      Phương pháp giải:

      - Nếu các phân số có cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

      - Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh tử số của phân số mới.

      Lời giải chi tiết:

      a) \(\frac{3}{7};\frac{8}{7};\frac{1}{7}.\)

      Ta có: 1 < 3 < 8 nên \(\frac{1}{7} < \frac{3}{7} < \frac{8}{7}.\)

      Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{7};\frac{3}{7};\frac{8}{7}.\)

      b) \(\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{2}{{11}};\frac{{10}}{{11}}.\)

      Ta có: 2 < 5 < 9 < 10 nên \(\frac{2}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{9}{{11}} < \frac{{10}}{{11}}.\)

      Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{2}{{11}};\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{{10}}{{11}}.\)

      c) \(\frac{5}{5};\frac{3}{4};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8}.\) Chọn MSC là 40

      $\frac{5}{5} = \frac{{5 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{40}}{{40}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{30}}{{40}}$

      $\frac{{15}}{8} = \frac{{15 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{75}}{{40}}$ ; $\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{45}}{{40}}$

      Ta có: 30 < 40 < 45 < 75 nên \(\frac{3}{4} < \frac{5}{5} < \frac{9}{8} < \frac{{15}}{8}.\) Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{3}{4};\frac{5}{5};\frac{9}{8};\frac{{15}}{8}.\)

      Câu 6

        Khoanh vào các phân số tối giản: $\frac{1}{9};\frac{4}{8};\frac{{26}}{{86}};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$

        Phương pháp giải:

        Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

        Lời giải chi tiết:

        Ta có:

        $\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\,\,\,\,\,\,;{\text{ }}\,\frac{{26}}{{86}} = \frac{{26:2}}{{86:2}} = \frac{{13}}{{43}}$

        Ba phân số $\frac{1}{9};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$ có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, do đó ba phân số $\frac{1}{9};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$phân số tối giản.

        Câu 9

          Trong các phân số \(\frac{1}{3};\frac{5}{2};\frac{9}{8};\frac{7}{{12}};\frac{{21}}{{23}};\frac{{99}}{{74}}.\)

          a) Các phân số lớn hơn 1 là: ....................................................................................................................

          b) Các phân số bé hơn 1 là: ....................................................................................................................

          Phương pháp giải:

          - Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

          - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

          Lời giải chi tiết:

          a) Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{5}{2};\frac{9}{8};\frac{{99}}{{74}}\)

          b) Các phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{3};\frac{7}{{12}};\frac{{21}}{{23}}\)

          Câu 10

            Trong các phân số \(\frac{{20}}{{21}};\frac{3}{7};\frac{8}{9};\frac{9}{{10}};\frac{1}{2};\frac{4}{{16}}.\)

            a) Phân số lớn nhất là: .................................................................................................................................

            b) Phân số bé nhất là: ..................................................................................................................................

            Phương pháp giải:

            Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh tử số của phân số mới.

            Lời giải chi tiết:

            * Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{{20}}{{21}}\,\,;\,\,\frac{3}{7}\,\,;\,\,\frac{8}{9}$

            Chọn mẫu số chung là 63

            $\frac{{20}}{{21}} = \frac{{60}}{{63}}$ ; $\frac{3}{7} = \frac{{27}}{{63}}$ ; $\frac{8}{9} = \frac{{56}}{{63}}$

            Ta có $\frac{{27}}{{63}} < \frac{{56}}{{63}} < \frac{{60}}{{63}}$ nên $\frac{3}{7} < \frac{8}{9} < \frac{{20}}{{21}}$

            * Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{9}{{10}}\,\,\,;\,\,\,\frac{1}{2}\,\,\,;\,\,\,\frac{4}{{16}}$

            Chọn mẫu số chung là 20

            $\frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{{10}}{{20}}$ ; $\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}$

            Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}}$ nên $\frac{4}{{16}} < \frac{1}{2} < \frac{9}{{10}}$

            * Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{{16}}$ và $\frac{3}{7}$ ta có $\frac{4}{{16}} < \frac{3}{7}$

            * Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{{20}}{{21}}$ và $\frac{9}{{10}}$ ta có $\frac{9}{{10}} < \frac{{20}}{{21}}$

            Ta có kết luận:

            a) Phân số lớn nhất là: \(\frac{{20}}{{21}}\)

            b) Phân số bé nhất là: \(\frac{4}{{16}}\)

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 6
            • Câu 7
            • Câu 8
            • Câu 9
            • Câu 10

            Khoanh vào các phân số tối giản: $\frac{1}{9};\frac{4}{8};\frac{{26}}{{86}};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$

            Phương pháp giải:

            Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

            Lời giải chi tiết:

            Ta có:

            $\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\,\,\,\,\,\,;{\text{ }}\,\frac{{26}}{{86}} = \frac{{26:2}}{{86:2}} = \frac{{13}}{{43}}$

            Ba phân số $\frac{1}{9};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$ có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, do đó ba phân số $\frac{1}{9};\frac{{56}}{{57}};\frac{{11}}{{21}}$phân số tối giản.

            Quy đồng mẫu số các phân số:

            a) \(\frac{4}{5};\frac{5}{6}\) và$\frac{6}{7}$

            b) $\frac{5}{3};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{3}{4}$

            Phương pháp giải:

            - Chọn mẫu số chung

            - Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số chung chia cho mẫu số cùa mỗi phân số

            - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thừa số phụ vừa tìm được.

            Lời giải chi tiết:

            a) Mẫu số chung là 210

            $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 42}}{{5 \times 42}} = \frac{{168}}{{210}}$ ; \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 35}}{{6 \times 35}} = \frac{{175}}{{210}}\)

            $\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 30}}{{7 \times 30}} = \frac{{180}}{{210}}$

            Vậy quy đồng mẫu số của \(\frac{4}{5};\frac{5}{6}\) và$\frac{6}{7}$được \(\frac{{168}}{{210}};\frac{{175}}{{210}}\) và$\frac{{180}}{{210}}$.

            b) Mẫu số chung là 12

            $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}$

            Giữ nguyên phân số\(\frac{1}{{12}}\).

            Vậy quy đồng mẫu số của $\frac{5}{3};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{3}{4}$ được $\frac{{20}}{{12}};\frac{1}{{12}}$ và $\frac{9}{{12}}$.

            Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

            a) \(\frac{3}{7};\frac{8}{7};\frac{1}{7}\)

            b) \(\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{2}{{11}};\frac{{10}}{{11}}\)

            c) \(\frac{5}{5};\frac{3}{4};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8}\)

            Phương pháp giải:

            - Nếu các phân số có cùng mẫu số: Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

            - Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh tử số của phân số mới.

            Lời giải chi tiết:

            a) \(\frac{3}{7};\frac{8}{7};\frac{1}{7}.\)

            Ta có: 1 < 3 < 8 nên \(\frac{1}{7} < \frac{3}{7} < \frac{8}{7}.\)

            Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{7};\frac{3}{7};\frac{8}{7}.\)

            b) \(\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{2}{{11}};\frac{{10}}{{11}}.\)

            Ta có: 2 < 5 < 9 < 10 nên \(\frac{2}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{9}{{11}} < \frac{{10}}{{11}}.\)

            Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{2}{{11}};\frac{5}{{11}};\frac{9}{{11}};\frac{{10}}{{11}}.\)

            c) \(\frac{5}{5};\frac{3}{4};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8}.\) Chọn MSC là 40

            $\frac{5}{5} = \frac{{5 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{40}}{{40}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{30}}{{40}}$

            $\frac{{15}}{8} = \frac{{15 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{75}}{{40}}$ ; $\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{45}}{{40}}$

            Ta có: 30 < 40 < 45 < 75 nên \(\frac{3}{4} < \frac{5}{5} < \frac{9}{8} < \frac{{15}}{8}.\) Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{3}{4};\frac{5}{5};\frac{9}{8};\frac{{15}}{8}.\)

            Trong các phân số \(\frac{1}{3};\frac{5}{2};\frac{9}{8};\frac{7}{{12}};\frac{{21}}{{23}};\frac{{99}}{{74}}.\)

            a) Các phân số lớn hơn 1 là: ....................................................................................................................

            b) Các phân số bé hơn 1 là: ....................................................................................................................

            Phương pháp giải:

            - Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

            - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

            Lời giải chi tiết:

            a) Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{5}{2};\frac{9}{8};\frac{{99}}{{74}}\)

            b) Các phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{3};\frac{7}{{12}};\frac{{21}}{{23}}\)

            Trong các phân số \(\frac{{20}}{{21}};\frac{3}{7};\frac{8}{9};\frac{9}{{10}};\frac{1}{2};\frac{4}{{16}}.\)

            a) Phân số lớn nhất là: .................................................................................................................................

            b) Phân số bé nhất là: ..................................................................................................................................

            Phương pháp giải:

            Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh tử số của phân số mới.

            Lời giải chi tiết:

            * Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{{20}}{{21}}\,\,;\,\,\frac{3}{7}\,\,;\,\,\frac{8}{9}$

            Chọn mẫu số chung là 63

            $\frac{{20}}{{21}} = \frac{{60}}{{63}}$ ; $\frac{3}{7} = \frac{{27}}{{63}}$ ; $\frac{8}{9} = \frac{{56}}{{63}}$

            Ta có $\frac{{27}}{{63}} < \frac{{56}}{{63}} < \frac{{60}}{{63}}$ nên $\frac{3}{7} < \frac{8}{9} < \frac{{20}}{{21}}$

            * Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{9}{{10}}\,\,\,;\,\,\,\frac{1}{2}\,\,\,;\,\,\,\frac{4}{{16}}$

            Chọn mẫu số chung là 20

            $\frac{9}{{10}} = \frac{{18}}{{20}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{{10}}{{20}}$ ; $\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}$

            Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{18}}{{20}}$ nên $\frac{4}{{16}} < \frac{1}{2} < \frac{9}{{10}}$

            * Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{{16}}$ và $\frac{3}{7}$ ta có $\frac{4}{{16}} < \frac{3}{7}$

            * Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{{20}}{{21}}$ và $\frac{9}{{10}}$ ta có $\frac{9}{{10}} < \frac{{20}}{{21}}$

            Ta có kết luận:

            a) Phân số lớn nhất là: \(\frac{{20}}{{21}}\)

            b) Phân số bé nhất là: \(\frac{4}{{16}}\)

            Khám phá ngay nội dung Giải phần B. Kết nối trang 13 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 trong chuyên mục toán lớp 4 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

            Giải phần B. Kết nối trang 13 Toán 4 tập 2: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

            Bài tập phần B. Kết nối trang 13 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép nhân và phép chia. Các bài tập thường được trình bày dưới dạng các bài toán thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

            Nội dung bài tập phần B. Kết nối trang 13

            Phần B. Kết nối trang 13 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

            • Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức. Các biểu thức thường bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các dấu ngoặc.
            • Bài tập 2: Giải bài toán có lời văn. Các bài toán này yêu cầu học sinh phải đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập phương án giải phù hợp.
            • Bài tập 3: Tìm số chưa biết trong một đẳng thức. Các bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải phương trình đơn giản.
            • Bài tập 4: So sánh các số tự nhiên. Học sinh cần sử dụng các dấu >, <, = để so sánh các số.

            Phương pháp giải các bài tập phần B. Kết nối trang 13

            Để giải các bài tập phần B. Kết nối trang 13 một cách hiệu quả, học sinh cần:

            1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài tập và các dữ kiện đã cho.
            2. Xác định phép tính cần thực hiện: Dựa vào yêu cầu của bài tập để chọn phép tính phù hợp.
            3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
            4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của mình là đúng.

            Ví dụ minh họa giải bài tập phần B. Kết nối trang 13

            Bài tập: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 12 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

            Giải:

            Số gạo còn lại của cửa hàng là: 35 - 12 = 23 (kg)

            Đáp số: 23 kg

            Lưu ý khi giải bài tập phần B. Kết nối trang 13

            Khi giải các bài tập phần B. Kết nối trang 13, học sinh cần lưu ý:

            • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu.
            • Sử dụng đúng đơn vị đo.
            • Kiểm tra lại kết quả trước khi kết luận.
            • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

            Tầm quan trọng của việc giải bài tập phần B. Kết nối trang 13

            Việc giải bài tập phần B. Kết nối trang 13 không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Đây là những kỹ năng quan trọng giúp các em học tốt môn Toán và các môn học khác.

            Giaibaitoan.com – Người bạn đồng hành tin cậy của học sinh

            Giaibaitoan.com là một website học toán online uy tín, cung cấp các bài giải chi tiết, dễ hiểu và đầy đủ cho các bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 tập 2. Chúng tôi luôn cập nhật các bài giải mới nhất và cung cấp các phương pháp giải toán hiệu quả, giúp học sinh học tốt môn Toán.

            Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

            Dạng bài tậpMục tiêu
            Tính giá trị biểu thứcRèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính
            Giải bài toán có lời vănRèn luyện kỹ năng phân tích đề bài và lập phương án giải
            Tìm số chưa biếtRèn luyện kỹ năng giải phương trình đơn giản

            Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập phần B. Kết nối trang 13 Toán 4 tập 2. Chúc các em học tốt!