Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2

Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Toán 4 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng phát triển trang 43 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải bài tập một cách dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Giaibaitoan.com luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và thú vị.

Quảng trường Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam, nằm trên đường Hùng Vương .....

Câu 9

    Quảng trường Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam, nằm trên đường Hùng Vương và là nơi Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được xây dựng. Quảng trường Ba Đình ngày nay có khuôn viên với chiều dài 320m và rộng 100m, có 210 ô cỏ, xen giữa là các lối đi. Giữa quảng trường là cột cờ cao 25m.

    Tính diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1 : 100 000.

    Phương pháp giải:

    - Chiều dài trên bản đồ = chiều dài thật : 100 000

    - Chiều rộng trên bản đồ = chiều rộng thật : 100 000

    - Diện tích của khuôn viên quảng trường trên bản đồ = chiều dài x chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 320 m = 320 000 mm, 100 m = 100 000 mm

    Chiều dài của quảng trường trên bản đồ là:

    320 000 : 100 000 = $\frac{{32}}{{10}}$ (mm)

    Chiều rộng của quảng trường trên bản đồ là

    100 000 : 100 000 = 1 (mm)

    Diện tích của khuôn viên quảng trường trên bản đồ là

    $\frac{{32}}{{10}} \times 1 = \frac{{32}}{{10}}$ (mm2)

    Đáp số: $\frac{{32}}{{10}}$mm2

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Câu 8
    • Câu 9

    Xem bản đồ du lịch thành phố Đà Nẵng:

    Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 1

    Dựa vào bản đồ trên, tính khoảng cách giữa 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở Đà Nẵng (được đánh dấu bằng hình ngôi sao).

    Phương pháp giải:

    1. Đo độ dài mỗi khoảng cách trên bản đồ.

    2. Muốn tìm độ dài thật ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với cho số lần thu nhỏ.

    Lời giải chi tiết:

    - Khoảng cách từ Bà Nà Hill đến Ngũ Hành Sơn trên bản đồ là 65 mm.

    Vậy khoảng cách thật từ Bà Nà Hill đến Ngũ Hành Sơn là:

    65 x 500 000 = 32 500 000 (mm) = 32 500m

    - Độ dài từ Bà Nà Hill đến Sơn Trà trên bản đồ là 85 mm.

    Vậy khoảng cách thật từ Bà Nà Hill đến Sơn Trà là:

    85 x 500 000 = 42 500 000 (mm) = 42 500m

    - Độ dài từ Sơn Trà đến Ngũ Hành Sơn trên bản đồ là 45 mm

    Vậy khoảng cách thật từ Sơn Trà đến Ngũ Hành Sơn là:

    45 x 500 000 = 22 500 000 (mm) = 22 500m

    Quảng trường Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam, nằm trên đường Hùng Vương và là nơi Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được xây dựng. Quảng trường Ba Đình ngày nay có khuôn viên với chiều dài 320m và rộng 100m, có 210 ô cỏ, xen giữa là các lối đi. Giữa quảng trường là cột cờ cao 25m.

    Tính diện tích khuôn viên quảng trường Ba Đình trên bản đồ nếu bản đồ Hà Nội có tỉ lệ 1 : 100 000.

    Phương pháp giải:

    - Chiều dài trên bản đồ = chiều dài thật : 100 000

    - Chiều rộng trên bản đồ = chiều rộng thật : 100 000

    - Diện tích của khuôn viên quảng trường trên bản đồ = chiều dài x chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 320 m = 320 000 mm, 100 m = 100 000 mm

    Chiều dài của quảng trường trên bản đồ là:

    320 000 : 100 000 = $\frac{{32}}{{10}}$ (mm)

    Chiều rộng của quảng trường trên bản đồ là

    100 000 : 100 000 = 1 (mm)

    Diện tích của khuôn viên quảng trường trên bản đồ là

    $\frac{{32}}{{10}} \times 1 = \frac{{32}}{{10}}$ (mm2)

    Đáp số: $\frac{{32}}{{10}}$mm2

    Câu 8

      Xem bản đồ du lịch thành phố Đà Nẵng:

      Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 0 1

      Dựa vào bản đồ trên, tính khoảng cách giữa 3 địa điểm du lịch nổi tiếng ở Đà Nẵng (được đánh dấu bằng hình ngôi sao).

      Phương pháp giải:

      1. Đo độ dài mỗi khoảng cách trên bản đồ.

      2. Muốn tìm độ dài thật ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với cho số lần thu nhỏ.

      Lời giải chi tiết:

      - Khoảng cách từ Bà Nà Hill đến Ngũ Hành Sơn trên bản đồ là 65 mm.

      Vậy khoảng cách thật từ Bà Nà Hill đến Ngũ Hành Sơn là:

      65 x 500 000 = 32 500 000 (mm) = 32 500m

      - Độ dài từ Bà Nà Hill đến Sơn Trà trên bản đồ là 85 mm.

      Vậy khoảng cách thật từ Bà Nà Hill đến Sơn Trà là:

      85 x 500 000 = 42 500 000 (mm) = 42 500m

      - Độ dài từ Sơn Trà đến Ngũ Hành Sơn trên bản đồ là 45 mm

      Vậy khoảng cách thật từ Sơn Trà đến Ngũ Hành Sơn là:

      45 x 500 000 = 22 500 000 (mm) = 22 500m

      Khám phá ngay nội dung Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2 trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

      Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Toán 4 tập 2: Hướng dẫn chi tiết

      Phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Toán 4 tập 2 là phần bài tập được thiết kế để giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách giải từng bài tập trong phần này:

      Bài 1: Giải bài toán về hình chữ nhật

      Bài 1 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến hình chữ nhật, cụ thể là tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật:

      • Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
      • Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng

      Ví dụ: Nếu chiều dài hình chữ nhật là 8cm và chiều rộng là 5cm, thì chu vi của hình chữ nhật là (8 + 5) x 2 = 26cm và diện tích của hình chữ nhật là 8 x 5 = 40cm2.

      Bài 2: Giải bài toán về thời gian

      Bài 2 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến thời gian, cụ thể là tính thời gian đi hết quãng đường khi biết vận tốc và quãng đường. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính thời gian:

      Thời gian = Quãng đường / Vận tốc

      Ví dụ: Nếu một ô tô đi được quãng đường 120km với vận tốc 60km/giờ, thì thời gian đi hết quãng đường là 120 / 60 = 2 giờ.

      Bài 3: Giải bài toán về số trung bình cộng

      Bài 3 yêu cầu học sinh giải một bài toán liên quan đến số trung bình cộng. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính số trung bình cộng:

      Số trung bình cộng = (Tổng các số) / (Số lượng các số)

      Ví dụ: Nếu có ba số là 5, 7 và 9, thì số trung bình cộng của ba số này là (5 + 7 + 9) / 3 = 7.

      Bài 4: Bài toán ứng dụng thực tế

      Bài 4 thường là một bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống cụ thể. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán, sau đó lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

      Lưu ý khi giải bài tập

      • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      • Xác định đúng các yếu tố đã cho và các yếu tố cần tìm.
      • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

      Tài liệu tham khảo

      Ngoài sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 tập 2, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán:

      • Sách giáo khoa Toán 4 tập 2
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 4
      • Các trang web học toán online

      Kết luận

      Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết phần C. Vận dụng phát triển trang 43 Toán 4 tập 2 một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!