Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá những tính chất quan trọng của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em thực hiện các phép tính nhân một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

Giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức trang 10, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả? Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội,

Hoạt động 1 Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Số?

    a) 4 x 9 = 9 x ……..

    b) 5 x 10 = ……… x 5

    c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

    d) 41 320 x 3 = 3 x ………

    Phương pháp giải:

    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

    a x b = b x a

    Lời giải chi tiết:

    a) 4 x 9 = 9 x 4

    b) 5 x 10 = 10 x 5

    c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

    d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

    Luyện tập Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

      Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

      68 130 x 9

      5 x 613 170

      9 x 68 130 x 5

       5 x 9 x 68 130

      Phương pháp giải:

      - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

      - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

      (a x b) x c = a x (b x c).

      Lời giải chi tiết:

      Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

      68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

      5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

      9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

      5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

      Luyện tập Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        a) 104 x 7 = 7 x …….

        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

        Phương pháp giải:

        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

        (a x b) x c = a x (b x c)

        Lời giải chi tiết:

        a) 104 x 7 = 7 x 104

        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

          Luyện tập Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 1

            Phương pháp giải:

            - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

            - Áp dụng các tính chất:

            + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

            + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

            (a x b) x c = a x (b x c)

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6 2

            Hoạt động 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2 1

               Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

              Phương pháp giải:

              Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

              a x b = b x a

              Lời giải chi tiết:

              Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

              Vậy 6 x 15 = 90

              Luyện tập Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Giải ô chữ dưới đây.

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 1

                Phương pháp giải:

                Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                Lời giải chi tiết:

                Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                Ta điền như sau:

                Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8 2

                Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                Hoạt động 2 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                  Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  (a x b) x c = a x (b x c)

                  Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                  Lời giải chi tiết:

                  4 x 2 x 5 = ?

                  Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                  Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                  7 x 2 x 3 = ?

                  Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                  Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                  6 x 3 x 3 = ?

                  Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                  Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                  6 x 2 x 4 = ?

                  Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                  Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                    Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    Cách 1:

                    - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                    Cách 2:

                    - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                    - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Có: 3 chiếc bánh

                    Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                    Mỗi phần: 2 quả

                    Tất cả: ? quả

                    Bài giải

                    Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                    Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Cách 2

                    Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                    2 x 5 = 10 (quả)

                    Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                    10 x 3 = 30 (quả)

                    Đáp số: 30 quả dâu tây

                    Hoạt động 2 Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                      Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4 1

                      Phương pháp giải:

                      - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                      (a x b) x c = a x (b x c)

                      Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                      - Xác định thành viên của mỗi đội

                      Lời giải chi tiết:

                      Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                      8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                      9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                      Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                      Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                      Hoạt động 1 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 0 2

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Hoạt động 1
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Hoạt động 2
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Luyện tập
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                          • -
                          • Câu 4
                        • Lý thuyết

                        Video hướng dẫn giải

                        Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 1

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi:

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 2

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 4 x 9 = 9 x ……..

                        b) 5 x 10 = ……… x 5

                        c) 3 112 x 8 = ……… x 3 112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x ………

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 4 x 9 = 9 x 4

                        b) 5 x 10 = 10 x 5

                        c) 3 112 x 8 = 8 x 3112

                        d) 41 320 x 3 = 3 x 41 320

                        Video hướng dẫn giải

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 3

                         Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 6 x 15.

                        Phương pháp giải:

                        Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

                        a x b = b x a

                        Lời giải chi tiết:

                        Dùng tính chất giao hoán của phép nhân thu được: 6 x 15 = 15 x 6

                        Vậy 6 x 15 = 90

                        Video hướng dẫn giải

                        Tính bằng 2 cách (theo mẫu).

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        Lời giải chi tiết:

                        4 x 2 x 5 = ?

                        Cách 1: 4 x 2 x 5 = (4 x 2) x 5 = 8 x 5 = 40

                        Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x (2 x 5) = 4 x 10 = 40 

                        7 x 2 x 3 = ?

                        Cách 1: 7 x 2 x 3 = (7 x 2) x 3 = 14 x 3 = 42

                        Cách 2: 7 x 2 x 3 = 7 x (2 x 3) = 7 x 6 = 42

                        6 x 3 x 3 = ?

                        Cách 1: 6 x 3 x 3 = (6 x 3) x 3 = 18 x 3 = 54

                        Cách 2: 6 x 3 x 3 = 6 x (3 x 3) = 6 x 9 = 54

                        6 x 2 x 4 = ?

                        Cách 1: 6 x 2 x 4 = (6 x 2) x 4 = 12 x 4 = 48

                        Cách 2: 6 x 2 x 4 = 6 x (2 x 4) = 6 x 8 = 48

                        Video hướng dẫn giải

                        Các bạn chia thành hai đội để chơi trò chơi. Hãy xác định thành viên của mỗi đội, biết rằng các thành viên trong cùng một đội cầm miếng bìa ghi biểu thức có giá trị bằng nhau.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 5

                        Phương pháp giải:

                        - Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân để xác định các biểu thức có giá trị bằng nhau:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        - Xác định thành viên của mỗi đội

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

                        8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10

                        9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6

                        Vậy các thành viên trong đội 1 cầm các tấm bìa: 8 x 5 x 2 ; 40 x 2 ; 8 x 10

                        Các thành viên trong đội 2 cầm các tấm bìa: 9 x 3 x 2 ; 27 x 2 ; 9 x 6

                        Video hướng dẫn giải

                        Rô-bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 6

                        Phương pháp giải:

                        Cách 1:

                        - Tìm số phần bánh = số phần của một chiếc bánh x số chiếc bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = số quả dâu tây của 1 phần bánh x số phần bánh.

                        Cách 2:

                        - Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh = Số quả dâu tây trên mỗi phần bánh x số phần bánh

                        - Số quả dâu tây đã dùng = Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh x số chiếc bánh

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Có: 3 chiếc bánh

                        Mỗi chiếc bánh: 5 phần

                        Mỗi phần: 2 quả

                        Tất cả: ? quả

                        Bài giải

                        Ba chiếc bánh kem được cắt làm số phần là: 5 x 3 = 15 (phần)

                        Rô-bốt đã dùng số quả dâu tây là: 2 x 15 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Cách 2

                        Số quả dâu tây trên mỗi chiếc bánh là:

                        2 x 5 = 10 (quả)

                        Số quả dâu tây Rô-bốt đã dùng là:

                        10 x 3 = 30 (quả)

                        Đáp số: 30 quả dâu tây

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

                        - Áp dụng các tính chất:

                        + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba.

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Biết 9 x 68 130 = 613 170 và 613 170 x 5 = 3 065 850.

                        Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức sau:

                        68 130 x 9

                        5 x 613 170

                        9 x 68 130 x 5

                         5 x 9 x 68 130

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a.

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c).

                        Lời giải chi tiết:

                        Áp dụng tính chất giao hoán, ta có:

                        68 130 x 9 = 9 x 68 130 = 613 170

                        5 x 613 170 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        Áp dụng tính chất kết hợp, ta có:

                        9 x 68 130 x 5 = 613 170 x 5 = 3 065 850

                        5 x 9 x 68 130 = 5 x (9 x 68 130) = 5 x 613 170 = 3 065 850

                        Video hướng dẫn giải

                        Giải ô chữ dưới đây.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        Tính giá trị biểu thức rồi giải ô chữ.

                        Lời giải chi tiết:

                        Ê: 4 x 20 x 5 = 4 x (20 x 5) = 4 x 100 = 400

                        Ý: 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300

                        Ô: 6 x 50 x 2 = 6 x (50 x 2) = 6 x 100 = 600

                        U: 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240

                        Ta điền như sau:

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức 10

                        Vậy ô chữ cần tìm là: Lê Quý Đôn

                        Video hướng dẫn giải

                        Số?

                        a) 104 x 7 = 7 x …….

                        b) 9 x 30 = (……. + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (……… x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x ……… = 12 x ……….

                        Phương pháp giải:

                        - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi: a x b = b x a

                        - Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và thứ ba:

                        (a x b) x c = a x (b x c)

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 104 x 7 = 7 x 104

                        b) 9 x 30 = (20 + 10) x 9

                        c) (6 x 15) x 21 = 6 x (15 x 21)

                        d) 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23

                        >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức

                        Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán học! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                        Toán lớp 4 trang 10 - Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân - Giải chi tiết

                        Bài 40 Toán lớp 4 trang 10 thuộc chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng hai tính chất quan trọng của phép nhân: tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. Việc nắm vững hai tính chất này không chỉ giúp học sinh giải các bài toán nhân nhanh chóng mà còn là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.

                        1. Tính chất giao hoán của phép nhân

                        Tính chất giao hoán của phép nhân khẳng định rằng thứ tự của các thừa số không ảnh hưởng đến kết quả của phép nhân. Điều này có nghĩa là a x b = b x a với mọi số a và b. Ví dụ:

                        • 3 x 5 = 15 và 5 x 3 = 15
                        • 7 x 8 = 56 và 8 x 7 = 56

                        Tính chất này giúp chúng ta linh hoạt trong việc sắp xếp các thừa số để thực hiện phép nhân một cách dễ dàng hơn.

                        2. Tính chất kết hợp của phép nhân

                        Tính chất kết hợp của phép nhân cho phép chúng ta nhóm các thừa số theo nhiều cách khác nhau mà không làm thay đổi kết quả của phép nhân. Điều này có nghĩa là (a x b) x c = a x (b x c) với mọi số a, b và c. Ví dụ:

                        • (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
                        • (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 và 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30

                        Tính chất này đặc biệt hữu ích khi thực hiện các phép nhân với nhiều thừa số.

                        3. Bài tập vận dụng

                        Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp các em hiểu rõ hơn về hai tính chất trên:

                        1. Tính: 6 x 4 x 5 = ? (Sử dụng tính chất kết hợp)
                        2. Điền vào chỗ trống: 9 x … = … x 7
                        3. Tính nhanh: 12 x 5 x 2

                        Lời giải:

                        • 6 x 4 x 5 = (6 x 4) x 5 = 24 x 5 = 120 hoặc 6 x (4 x 5) = 6 x 20 = 120
                        • 9 x 7 = 7 x 9 (Áp dụng tính chất giao hoán)
                        • 12 x 5 x 2 = 12 x (5 x 2) = 12 x 10 = 120

                        4. Mở rộng và ứng dụng thực tế

                        Hai tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân không chỉ quan trọng trong toán học mà còn được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Ví dụ, khi tính tổng chi phí mua nhiều sản phẩm có cùng giá, chúng ta có thể sử dụng tính chất giao hoán để thay đổi thứ tự các số hạng mà không làm thay đổi tổng.

                        5. Luyện tập thêm

                        Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong SGK và các tài liệu tham khảo khác. Hãy nhớ áp dụng linh hoạt hai tính chất giao hoán và kết hợp để giải quyết các bài toán một cách hiệu quả nhất.

                        6. Tổng kết

                        Bài học hôm nay đã giúp chúng ta hiểu rõ về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. Việc nắm vững hai tính chất này là rất quan trọng để học tốt môn Toán và áp dụng vào thực tế. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ và sử dụng thành thạo các kiến thức này.

                        Tính chấtVí dụ
                        Giao hoána x b = b x a
                        Kết hợp(a x b) x c = a x (b x c)
                        Lưu ý: Các tính chất này chỉ áp dụng cho phép nhân, không áp dụng cho phép trừ và phép chia.