Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức

Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 thuộc chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào việc củng cố kiến thức về hàng và lớp trong hệ thập phân. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc số tự nhiên và cách đọc, viết, so sánh các số.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 4 trang 37, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán.

Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào. Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).

Luyện tập Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Chọn câu trả lời đúng.

    Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:

    - Gồm các chữ số khác nhau;

    - Không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị;

    - Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn.

    A. 500 374

    B. 207 495

    C. 371 905

    D. 405 239

    Phương pháp giải:

    Quan sát để chọn số thỏa mãn yêu cầu của bài toán.

    Lời giải chi tiết:

    Số gồm các chữ số khác nhau; không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị; chứa chữ số 5 ở lớp nghìn là 405 239

    Chọn đáp án D.

    Lý thuyết

      >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức

      Hoạt động 2 Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau?

        Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 3 1

        Phương pháp giải:

        Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.

        Lời giải chi tiết:

        - Bộ máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng.

        - Chiếc xe máy có giá tiền là mười bảy triệu đồng.

        - Chiếc ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi triệu đồng.

        Luyện tập Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Số?

          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 8 1

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình vẽ và viết số tương ứng với cách đọc ở đĩa cân bên trái

          Lời giải chi tiết:

          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 8 2

          Hoạt động 1 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Hoàn thành bảng sau.

            Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 0 1

            Phương pháp giải:

            - Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng.

            - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 0 2

            Luyện tập Câu 4

              Video hướng dẫn giải

              Giá tiền của mỗi món hàng được cho như hình dưới đây:

              Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 9 1

              Phương pháp giải:

              - Đếm số đồ vật trong mỗi giỏ quà

              - Tính giá tiền của giỏ quà

              Lời giải chi tiết:

              - Giỏ quà A gồm 2 bông hoa và 3 lon nước ngọt.

              Vậy giỏ quà A có giá là 1 000 x 2 + 10 000 x 3 = 32 000 (đồng)

              - Giỏ quà B gồm 4 bông hoa, 7 hộp quà.

              Vậy giỏ quà B có giá là 1 000 x 4 + 100 000 x 7 = 704 000 (đồng)

              - Giỏ quà C gồm 10 hộp quà.

              Vậy giỏ quà C có giá là 100 000 x 10 = 1 000 000 (đồng)

              Luyện tập Câu 5

                Video hướng dẫn giải

                Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các điều kiện:

                - Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;

                - Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.

                Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 10 1

                Phương pháp giải:

                Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.

                Lời giải chi tiết:

                Ta có: số cần tìm là số chẵn và lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1 nên hàng đơn vị của số đó là số 8

                Số cần tìm có sáu chữ số và lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3 nên chữ số hàng trăm nghìn là 3

                Vậy số cần tìm là 300 118.

                Luyện tập Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

                  Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 6 1

                  Phương pháp giải:

                  - Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị

                  - Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                  - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

                  - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

                  Lời giải chi tiết:

                  + 16 182 đọc là: Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai.

                  Chữ số 8 ở trong số 16 182 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

                  + 538 772 đọc là: Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai.

                  Chữ số 8 trong số 538 772 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

                  + 800 000 đọc là: Tám trăm nghìn.

                  Chữ số 8 trong số 800 000 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

                  + 32 238 đọc là: Ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám.

                  Chữ số 8 trong số 32 238 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?

                    Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    - Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                    - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu

                    Lời giải chi tiết:

                    + Chữ số 2 trong số 162 000 000 thuộc hàng triệu, lớp triệu.

                    + Chữ số 2 trong số 258 000 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

                    + Chữ số 2 trong số 920 000 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

                    Hoạt động 1 Câu 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).

                      Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 2 1

                      Phương pháp giải:

                      Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                      Lời giải chi tiết:

                      - Chữ số 1 trong số 810 003 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 10 000.

                      - Chữ số 7 được gạch chân trong số 736 772 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000

                      - Chữ số 7 trong số 256 837 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 7

                      Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 2 2

                      Hoạt động 1 Câu 2

                        Video hướng dẫn giải

                        Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

                        Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 1 1

                        Phương pháp giải:

                        Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

                        Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                        Lời giải chi tiết:

                        + 172 938 đọc là: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.

                        Chữ số 3 trong số 172 938 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

                        + 827 389 đọc là: Tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi chín.

                        Chữ số 3 trong số 827 389 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.

                        + 163 222 đọc là: Một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi hai.

                        Chữ số 3 trong số 163 222 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

                        + 390 227 đọc là: Ba trăm chín mươi nghìn hai trăm hai mươi bảy.

                        Chữ số 3 trong số 390 227 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

                        + 862 003 đọc là: Tám trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh ba.

                        Chữ số 3 trong số 862 003 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

                        Hoạt động 2 Câu 2

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 4 1

                          Phương pháp giải:

                          - Cầu thang bên trái: Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                          - Cầu thang bên phải: Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                          Lời giải chi tiết:

                          1 000 000 $ \to $ 2 000 000 $ \to $ 3 000 000 $ \to $ 4 000 000 $ \to $ 5 000 000 $ \to $ 6 000 000.

                          880 000 000 $ \to $ 890 000 000 $ \to $ 900 000 000 $ \to $ 910 000 000 $ \to $ 920 000 000 $ \to $ 930 000 000 $ \to $ 940 000 000.

                          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                          • Hoạt động 1
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                          • Hoạt động 2
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                          • Luyện tập
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4
                            • -
                            • Câu 5
                          • Lý thuyết

                          Video hướng dẫn giải

                          Hoàn thành bảng sau.

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 1

                          Phương pháp giải:

                          - Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng.

                          - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 2

                          Video hướng dẫn giải

                          Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 3

                          Phương pháp giải:

                          Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

                          Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          Lời giải chi tiết:

                          + 172 938 đọc là: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.

                          Chữ số 3 trong số 172 938 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

                          + 827 389 đọc là: Tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi chín.

                          Chữ số 3 trong số 827 389 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.

                          + 163 222 đọc là: Một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi hai.

                          Chữ số 3 trong số 163 222 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

                          + 390 227 đọc là: Ba trăm chín mươi nghìn hai trăm hai mươi bảy.

                          Chữ số 3 trong số 390 227 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

                          + 862 003 đọc là: Tám trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh ba.

                          Chữ số 3 trong số 862 003 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

                          Video hướng dẫn giải

                          Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 4

                          Phương pháp giải:

                          Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          Lời giải chi tiết:

                          - Chữ số 1 trong số 810 003 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 10 000.

                          - Chữ số 7 được gạch chân trong số 736 772 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000

                          - Chữ số 7 trong số 256 837 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 7

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 5

                          Video hướng dẫn giải

                          Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 6

                          Phương pháp giải:

                          Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.

                          Lời giải chi tiết:

                          - Bộ máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng.

                          - Chiếc xe máy có giá tiền là mười bảy triệu đồng.

                          - Chiếc ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi triệu đồng.

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 7

                          Phương pháp giải:

                          - Cầu thang bên trái: Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                          - Cầu thang bên phải: Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

                          Lời giải chi tiết:

                          1 000 000 $ \to $ 2 000 000 $ \to $ 3 000 000 $ \to $ 4 000 000 $ \to $ 5 000 000 $ \to $ 6 000 000.

                          880 000 000 $ \to $ 890 000 000 $ \to $ 900 000 000 $ \to $ 910 000 000 $ \to $ 920 000 000 $ \to $ 930 000 000 $ \to $ 940 000 000.

                          Video hướng dẫn giải

                          Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 8

                          Phương pháp giải:

                          - Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          - Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu

                          Lời giải chi tiết:

                          + Chữ số 2 trong số 162 000 000 thuộc hàng triệu, lớp triệu.

                          + Chữ số 2 trong số 258 000 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

                          + Chữ số 2 trong số 920 000 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

                          Video hướng dẫn giải

                          Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 9

                          Phương pháp giải:

                          - Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị

                          - Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

                          - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

                          Lời giải chi tiết:

                          + 16 182 đọc là: Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai.

                          Chữ số 8 ở trong số 16 182 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

                          + 538 772 đọc là: Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai.

                          Chữ số 8 trong số 538 772 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

                          + 800 000 đọc là: Tám trăm nghìn.

                          Chữ số 8 trong số 800 000 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

                          + 32 238 đọc là: Ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám.

                          Chữ số 8 trong số 32 238 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

                          Video hướng dẫn giải

                          Chọn câu trả lời đúng.

                          Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:

                          - Gồm các chữ số khác nhau;

                          - Không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị;

                          - Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn.

                          A. 500 374

                          B. 207 495

                          C. 371 905

                          D. 405 239

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát để chọn số thỏa mãn yêu cầu của bài toán.

                          Lời giải chi tiết:

                          Số gồm các chữ số khác nhau; không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị; chứa chữ số 5 ở lớp nghìn là 405 239

                          Chọn đáp án D.

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 10

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát hình vẽ và viết số tương ứng với cách đọc ở đĩa cân bên trái

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 11

                          Video hướng dẫn giải

                          Giá tiền của mỗi món hàng được cho như hình dưới đây:

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 12

                          Phương pháp giải:

                          - Đếm số đồ vật trong mỗi giỏ quà

                          - Tính giá tiền của giỏ quà

                          Lời giải chi tiết:

                          - Giỏ quà A gồm 2 bông hoa và 3 lon nước ngọt.

                          Vậy giỏ quà A có giá là 1 000 x 2 + 10 000 x 3 = 32 000 (đồng)

                          - Giỏ quà B gồm 4 bông hoa, 7 hộp quà.

                          Vậy giỏ quà B có giá là 1 000 x 4 + 100 000 x 7 = 704 000 (đồng)

                          - Giỏ quà C gồm 10 hộp quà.

                          Vậy giỏ quà C có giá là 100 000 x 10 = 1 000 000 (đồng)

                          Video hướng dẫn giải

                          Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các điều kiện:

                          - Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;

                          - Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức 13

                          Phương pháp giải:

                          Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.

                          Lời giải chi tiết:

                          Ta có: số cần tìm là số chẵn và lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1 nên hàng đơn vị của số đó là số 8

                          Số cần tìm có sáu chữ số và lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3 nên chữ số hàng trăm nghìn là 3

                          Vậy số cần tìm là 300 118.

                          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức

                          Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                          Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                          Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 thuộc chương trình Kết nối tri thức, là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức về số học cho học sinh. Bài học này tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về hàng và lớp, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc của hệ thập phân và cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên.

                          I. Mục tiêu bài học

                          Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

                          • Nắm vững kiến thức về hàng và lớp trong hệ thập phân (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn).
                          • Biết cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên trong phạm vi 1.000.000.
                          • Rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế liên quan đến hàng và lớp.

                          II. Nội dung bài học

                          Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 bao gồm các nội dung chính sau:

                          1. Ôn tập về hàng và lớp: Nhắc lại kiến thức về các hàng và lớp trong hệ thập phân, cách xác định giá trị của mỗi chữ số trong một số.
                          2. Đọc và viết số: Luyện tập đọc và viết các số tự nhiên trong phạm vi 1.000.000, chú ý đến cách sử dụng dấu chấm để phân cách hàng.
                          3. So sánh số: So sánh các số tự nhiên dựa trên giá trị của từng hàng và lớp, sử dụng các dấu >, <, = để biểu diễn mối quan hệ giữa các số.
                          4. Bài tập vận dụng: Giải các bài tập thực tế để củng cố kiến thức về hàng và lớp, rèn luyện kỹ năng giải toán.

                          III. Giải chi tiết bài tập

                          Bài 1: Viết các số sau: Năm trăm linh hai nghìn không trăm linh năm.

                          Giải: Số cần viết là 5205.

                          Bài 2: Đọc các số sau: 1234, 56789, 987654.

                          Giải:

                          • 1234: Một nghìn hai trăm ba mươi bốn.
                          • 56789: Năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.
                          • 987654: Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.

                          Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

                          Số thứ nhấtSố thứ hai
                          a)12341324
                          b)56785678
                          c)98769786

                          Giải:

                          • a) 1234 < 1324
                          • b) 5678 = 5678
                          • c) 9876 > 9786

                          IV. Mở rộng và nâng cao

                          Để hiểu sâu hơn về hàng và lớp, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:

                          • Viết một số tự nhiên bất kỳ và phân tích số đó thành tổng các giá trị theo hàng và lớp.
                          • So sánh hai số tự nhiên lớn và giải thích tại sao số này lớn hơn số kia.
                          • Tìm các số tự nhiên nằm giữa hai số cho trước.

                          V. Kết luận

                          Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hàng và lớp, từ đó nâng cao khả năng giải toán và phát triển tư duy logic. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể tại giaibaitoan.com, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.