Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

Bài 18 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức, tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích: đề-xi-mét vuông (dm²), mét vuông (m²) và mi-li-mét vuông (mm²).

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây. Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m....

Hoạt động 3 Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Chọn câu trả lời đúng.

    Diện tích của một nhãn vở khoảng:

    A. 15 mm2

    B. 15 cm2

    C. 15dm2

    D. 15m2

    Phương pháp giải:

    Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

    Chọn đáp án B.

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Chọn câu trả lời đúng?

      Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

      A. 200 m2

      B. 200 dm2

      C. 200 cm2

      D. 200 mm2

      Phương pháp giải:

      Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

      Lời giải chi tiết:

      Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

      Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

      Chọn đáp án B.

      Luyện tập Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

        Phương pháp giải:

        - Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

        - Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

        - Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

        Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

        Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

        Lát kín sàn: ? tấm gỗ

        Bài giải

        Diện tích căn phòng:

        3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

        Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

        5 x 1 = 5 (dm2)

        Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

        900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

        Đáp số: 180 tấm gỗ

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

          Hoạt động 2 Câu 3

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2 1

            A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

            B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

            C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

            Phương pháp giải:

            Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

            - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

            - Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

            Lời giải chi tiết:

            Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

            Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

            Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

            Chọn đáp án B.

            Hoạt động 3 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Số?

              Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

              Lời giải chi tiết:

              a) 1 cm2 = 100 mm2

              2 cm2 = 200 mm2

              200 mm2 = 2 cm2

              b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

              8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

              7 cm2 14mm2 = 714 mm2

              Hoạt động 2 Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Số?

                Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5 1

                Phương pháp giải:

                Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

                Lời giải chi tiết:

                a) 1 m2 = 100 dm2

                5 m2 = 500 dm2

                500 dm2 = 5 m2

                b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

                4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

                3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

                Hoạt động 1 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 2

                  Hoạt động 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 3dm2 = 300 cm2

                    300cm2 = 3 dm2

                    b) 6 dm2 = 600 cm2

                    600 cm2 = 6 dm2

                    6dm2 50cm2 = 650 cm2

                    Luyện tập Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

                      Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10 1

                      Phương pháp giải:

                      - Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

                      Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                      Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                      - So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

                      Lời giải chi tiết:

                      - Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

                      - Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

                      - Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

                      Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

                      Hoạt động 3 Câu 1

                        Video hướng dẫn giải

                        Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 1

                        Phương pháp giải:

                        Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 2

                        Hoạt động 2 Câu 1

                          Video hướng dẫn giải

                          Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

                          Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 1

                          Phương pháp giải:

                          Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 2

                          Hoạt động 2 Câu 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 1

                            Phương pháp giải:

                            Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 2

                            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                            • Hoạt động 1
                              • Câu 1
                            • Hoạt động 2
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                              • -
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Hoạt động 3
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Luyện tập
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                            • Lý thuyết

                            Video hướng dẫn giải

                            Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3

                            Phương pháp giải:

                            Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 3dm2 = 300 cm2

                            300cm2 = 3 dm2

                            b) 6 dm2 = 600 cm2

                            600 cm2 = 6 dm2

                            6dm2 50cm2 = 650 cm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4

                            A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

                            B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

                            C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

                            Phương pháp giải:

                            Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

                            - Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                            - Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

                            Lời giải chi tiết:

                            Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

                            Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

                            Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7

                            Phương pháp giải:

                            Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 8

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 9

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 1 m2 = 100 dm2

                            5 m2 = 500 dm2

                            500 dm2 = 5 m2

                            b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

                            4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

                            3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10

                            Phương pháp giải:

                            Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 11

                            Video hướng dẫn giải

                            Số?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 12

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 1 cm2 = 100 mm2

                            2 cm2 = 200 mm2

                            200 mm2 = 2 cm2

                            b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

                            8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

                            7 cm2 14mm2 = 714 mm2

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn câu trả lời đúng.

                            Diện tích của một nhãn vở khoảng:

                            A. 15 mm2

                            B. 15 cm2

                            C. 15dm2

                            D. 15m2

                            Phương pháp giải:

                            Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

                            Lời giải chi tiết:

                            Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Chọn câu trả lời đúng?

                            Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

                            A. 200 m2

                            B. 200 dm2

                            C. 200 cm2

                            D. 200 mm2

                            Phương pháp giải:

                            Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            Lời giải chi tiết:

                            Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

                            Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

                            Chọn đáp án B.

                            Video hướng dẫn giải

                            Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 13

                            Phương pháp giải:

                            - Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

                            Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

                            - So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

                            Lời giải chi tiết:

                            - Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

                            - Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

                            - Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

                            Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

                            Video hướng dẫn giải

                            Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

                            Phương pháp giải:

                            - Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

                            - Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                            - Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt

                            Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

                            Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

                            Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

                            Lát kín sàn: ? tấm gỗ

                            Bài giải

                            Diện tích căn phòng:

                            3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

                            Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

                            5 x 1 = 5 (dm2)

                            Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

                            900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

                            Đáp số: 180 tấm gỗ

                            >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

                            Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục toán 4 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                            Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - Giải chi tiết

                            Bài 18 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức, là một bước quan trọng trong việc làm quen với các đơn vị đo diện tích. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị này và cách chuyển đổi chúng là nền tảng cho các bài toán thực tế sau này.

                            1. Giới thiệu về các đơn vị đo diện tích

                            Diện tích là phần mặt phẳng giới hạn bởi một đường kín. Để đo diện tích, chúng ta sử dụng các đơn vị đo diện tích. Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ba đơn vị đo diện tích phổ biến:

                            • Đề-xi-mét vuông (dm²): Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 đề-xi-mét.
                            • Mét vuông (m²): Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mét.
                            • Mi-li-mét vuông (mm²): Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mi-li-mét.

                            2. Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

                            Các đơn vị đo diện tích có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chúng ta có thể chuyển đổi giữa các đơn vị này bằng cách sử dụng các quy tắc sau:

                            • 1 m² = 100 dm²
                            • 1 dm² = 100 mm²
                            • 1 m² = 1.000.000 mm²

                            3. Bài tập vận dụng

                            Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp các em hiểu rõ hơn về các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi chúng:

                            1. Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 5m và chiều rộng 3m. Tính diện tích của mảnh đất đó theo đơn vị mét vuông và đề-xi-mét vuông.
                            2. Bài 2: Một hình vuông có cạnh dài 2dm. Tính diện tích của hình vuông đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông và mi-li-mét vuông.
                            3. Bài 3: Điền vào chỗ trống: 5 m² = ... dm²; 200 dm² = ... m²; 10.000 mm² = ... cm²

                            4. Lời giải chi tiết các bài tập

                            Bài 1:

                            Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là: 5m x 3m = 15 m²

                            Đổi 15 m² = 15 x 100 dm² = 1500 dm²

                            Vậy diện tích của mảnh đất là 15 m² hoặc 1500 dm².

                            Bài 2:

                            Diện tích của hình vuông là: 2dm x 2dm = 4 dm²

                            Đổi 4 dm² = 4 x 100 mm² = 400 mm²

                            Vậy diện tích của hình vuông là 4 dm² hoặc 400 mm².

                            Bài 3:

                            5 m² = 5 x 100 dm² = 500 dm²

                            200 dm² = 200 : 100 m² = 2 m²

                            10.000 mm² = 10.000 : 100 cm² = 100 cm²

                            5. Kết luận

                            Bài 18 Toán lớp 4 trang 60 đã cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản về các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi chúng. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ giúp chúng ta giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của mình!

                            Hy vọng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán lớp 4.