Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức

Bài 70 Toán lớp 4 trang 110 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Ôn tập phép tính với phân số. Bài học này giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức đã học về các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.

Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng 2/5 diện tích để xây nhà Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng 3/8 số tiền

Luyện tập 1 Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng $\frac{2}{5}$diện tích để xây nhà và $\frac{3}{{10}}$ diện tích để trồng cây, diện tích còn lại để làm sân và lối đi. Hỏi bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi?

    Phương pháp giải:

    - Số phần diện tích để xây nhà và trồng cây = số phần diện tích để xây nhà + số phần diện tích để trồng cây.

    - Số phần diện tích để làm sân và lối đi = 1 – sô phần diện tích để xây nhà và trồng cây

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    Xây nhà: $\frac{2}{5}$diện tích

    Trồng cây: $\frac{3}{{10}}$ diện tích

    Còn lại: sân và lối đi

    Sân và lối đi: ? diện tích

    Bài giải

    Số phần diện tích khu đất để xây nhà và trồng cây là:

    $\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}$(diện tích)

    Số phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi là:

    $1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}$(diện tích)

    Đáp số: $\frac{3}{{10}}$diện tích khu đất

    Luyện tập 1 Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Tính bằng cách thuận tiện.

      $\frac{4}{{27}} + \frac{5}{9} + \frac{{13}}{9} - 2$

      Phương pháp giải:

      Nhóm 2 phân số có cùng mẫu số rồi thực hiện tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{4}{{27}} + \frac{5}{9} + \frac{{13}}{9} - 2 = \frac{4}{{27}} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{{13}}{9}} \right) - 2 = \frac{4}{{27}} + \frac{{18}}{9} - 2 = \frac{4}{{27}} + 2 - 2 = \frac{4}{{27}}$

      Luyện tập 2 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng $\frac{3}{8}$ số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền?

        Phương pháp giải:

        - Số tiền Nam dùng mua sách vở và đồ dùng học tập = số tiền Nam có x $\frac{3}{8}$

        - Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn = số tiền Nam có – số tiền Nam dùng mua sách vở và đồ dùng học tập.

        Lời giải chi tiết:

        Cách 1:

        Số tiền Nam dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là:

        $400\,\,000 \times \frac{3}{8} = 150\,\,000$(đồng)

        Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn số tiềnlà:

        400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)

        Đáp số: 250 000 đồng

        Cách 2:

        Số phần tiền Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là:

        $1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}$ (đồng)

        Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn số tiềnlà:

        $400\,000 \times \frac{5}{8} = 250\,000$ (đồng)

        Đáp số: 250 000 đồng

        Luyện tập 1 Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Tính.

          Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 0 1

          Phương pháp giải:

          Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

          Lời giải chi tiết:

          a) \(\frac{7}{{24}} + \frac{{11}}{6} = \frac{7}{{24}} + \frac{{44}}{{24}} = \frac{{51}}{{24}} = \frac{{17}}{8}\)

          b) \(3 + \frac{5}{8} = \frac{{24}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{29}}{8}\)

          c) \(\frac{{19}}{{28}} - \frac{3}{7} = \frac{{19}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} = \frac{7}{{28}} = \frac{1}{4}\)

          d) \(\frac{{53}}{{21}} - 1 = \frac{{53}}{{21}} - \frac{{21}}{{21}} = \frac{{32}}{{21}}\)

          Luyện tập 2 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Tính.

            Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Phương pháp giải:

            - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

            - Muốn thực hiện phép chia hai phân sốta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai

            Lời giải chi tiết:

            a) \(\frac{5}{7} \times \frac{7}{{15}} = \frac{{35}}{{105}} = \frac{1}{3}\,\)

            b) \(\,\frac{8}{{21}} \times 3 = \frac{{8 \times 3}}{{21}} = \frac{{24}}{{21}} = \frac{8}{7}\,\,\,\)

            c) \(\frac{{24}}{{17}}:\frac{9}{{17}} = \frac{{24}}{{17}} \times \frac{{17}}{9} = \frac{{24 \times 17}}{{17 \times 9}} = \frac{{3 \times 8 \times 17}}{{17 \times 3 \times 3}} = \frac{8}{3}\)

            d) \(\frac{{36}}{5}:9 = \frac{{36}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}} = \frac{4}{5}\)

            Luyện tập 2 Câu 5

              Video hướng dẫn giải

              Tính bằng cách thuận tiện.

              Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 9 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân; nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 9 2

              Luyện tập 1 Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Tính giá trị biểu thức.

                Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 1 1

                Phương pháp giải:

                - Nếu biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ trái qua phải.

                - Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước.

                Lời giải chi tiết:

                a) \(\;\frac{4}{9}{\text{ + }}\frac{2}{9} - \frac{5}{{18}}{\text{ = }}\frac{6}{9} - \frac{5}{{18}} = \frac{{12}}{{18}} - \frac{5}{{18}} = \frac{7}{{18}}\)

                b) \(\,2 - \frac{3}{5} + \frac{8}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} - \frac{9}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{30 - 9 + 8}}{{15}} = \frac{{29}}{{15}}\)

                c) \(\;\frac{9}{8} - \left( {\frac{{11}}{8} - \frac{{19}}{{32}}} \right) = \frac{9}{8} - \left( {\frac{{44}}{{32}} - \frac{{19}}{{32}}} \right) = \frac{9}{8} - \frac{{25}}{{32}} = \frac{{36}}{{32}} - \frac{{25}}{{32}} = \frac{{11}}{{32}}\)

                Luyện tập 2 Câu 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

                  Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện tính giá trị biểu thức.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 6 2

                  Luyện tập 2 Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là $\frac{7}{{25}}$m2 và chiều rộng là $\frac{2}{5}$m. Tính chu vi của tấm bìa đó?

                    Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 8 1

                    Phương pháp giải:

                    - Chiều dài tấm bìa hình chữ nhật = diện tích : chiều rộng.

                    - Chu vi tấm bìa hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2.

                    Lời giải chi tiết:

                    Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:

                    $\frac{7}{{25}}:\frac{2}{5} = \frac{7}{{10}}$(m)

                    Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:

                    $\left( {\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5}} \right) \times 2 = \frac{{11}}{5}$(m)

                    Đáp số: $\frac{{11}}{5}$m

                    Luyện tập 1 Câu 5

                      Video hướng dẫn giải

                      Đố em!

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 4 1

                      Em hãy giúp Nam và Việt thực hiện yêu cầu của Mai.

                      Phương pháp giải:

                      Tách phân số $\frac{3}{4}$ thành tổng hai phân số, sau đó rút gọn sao cho hai phân số đó có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      $\frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}$

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính.

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 1

                      Phương pháp giải:

                      Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số của hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) \(\frac{7}{{24}} + \frac{{11}}{6} = \frac{7}{{24}} + \frac{{44}}{{24}} = \frac{{51}}{{24}} = \frac{{17}}{8}\)

                      b) \(3 + \frac{5}{8} = \frac{{24}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{29}}{8}\)

                      c) \(\frac{{19}}{{28}} - \frac{3}{7} = \frac{{19}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} = \frac{7}{{28}} = \frac{1}{4}\)

                      d) \(\frac{{53}}{{21}} - 1 = \frac{{53}}{{21}} - \frac{{21}}{{21}} = \frac{{32}}{{21}}\)

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính giá trị biểu thức.

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 2

                      Phương pháp giải:

                      - Nếu biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện từ trái qua phải.

                      - Nếu biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện trong ngoặc trước.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) \(\;\frac{4}{9}{\text{ + }}\frac{2}{9} - \frac{5}{{18}}{\text{ = }}\frac{6}{9} - \frac{5}{{18}} = \frac{{12}}{{18}} - \frac{5}{{18}} = \frac{7}{{18}}\)

                      b) \(\,2 - \frac{3}{5} + \frac{8}{{15}} = \frac{{30}}{{15}} - \frac{9}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{30 - 9 + 8}}{{15}} = \frac{{29}}{{15}}\)

                      c) \(\;\frac{9}{8} - \left( {\frac{{11}}{8} - \frac{{19}}{{32}}} \right) = \frac{9}{8} - \left( {\frac{{44}}{{32}} - \frac{{19}}{{32}}} \right) = \frac{9}{8} - \frac{{25}}{{32}} = \frac{{36}}{{32}} - \frac{{25}}{{32}} = \frac{{11}}{{32}}\)

                      Video hướng dẫn giải

                      Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng $\frac{2}{5}$diện tích để xây nhà và $\frac{3}{{10}}$ diện tích để trồng cây, diện tích còn lại để làm sân và lối đi. Hỏi bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi?

                      Phương pháp giải:

                      - Số phần diện tích để xây nhà và trồng cây = số phần diện tích để xây nhà + số phần diện tích để trồng cây.

                      - Số phần diện tích để làm sân và lối đi = 1 – sô phần diện tích để xây nhà và trồng cây

                      Lời giải chi tiết:

                      Tóm tắt

                      Xây nhà: $\frac{2}{5}$diện tích

                      Trồng cây: $\frac{3}{{10}}$ diện tích

                      Còn lại: sân và lối đi

                      Sân và lối đi: ? diện tích

                      Bài giải

                      Số phần diện tích khu đất để xây nhà và trồng cây là:

                      $\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}$(diện tích)

                      Số phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi là:

                      $1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}$(diện tích)

                      Đáp số: $\frac{3}{{10}}$diện tích khu đất

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính bằng cách thuận tiện.

                      $\frac{4}{{27}} + \frac{5}{9} + \frac{{13}}{9} - 2$

                      Phương pháp giải:

                      Nhóm 2 phân số có cùng mẫu số rồi thực hiện tính trong ngoặc trước.

                      Lời giải chi tiết:

                      $\frac{4}{{27}} + \frac{5}{9} + \frac{{13}}{9} - 2 = \frac{4}{{27}} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{{13}}{9}} \right) - 2 = \frac{4}{{27}} + \frac{{18}}{9} - 2 = \frac{4}{{27}} + 2 - 2 = \frac{4}{{27}}$

                      Video hướng dẫn giải

                      Đố em!

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 3

                      Em hãy giúp Nam và Việt thực hiện yêu cầu của Mai.

                      Phương pháp giải:

                      Tách phân số $\frac{3}{4}$ thành tổng hai phân số, sau đó rút gọn sao cho hai phân số đó có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      $\frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}$

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính.

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 4

                      Phương pháp giải:

                      - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                      - Muốn thực hiện phép chia hai phân sốta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai

                      Lời giải chi tiết:

                      a) \(\frac{5}{7} \times \frac{7}{{15}} = \frac{{35}}{{105}} = \frac{1}{3}\,\)

                      b) \(\,\frac{8}{{21}} \times 3 = \frac{{8 \times 3}}{{21}} = \frac{{24}}{{21}} = \frac{8}{7}\,\,\,\)

                      c) \(\frac{{24}}{{17}}:\frac{9}{{17}} = \frac{{24}}{{17}} \times \frac{{17}}{9} = \frac{{24 \times 17}}{{17 \times 9}} = \frac{{3 \times 8 \times 17}}{{17 \times 3 \times 3}} = \frac{8}{3}\)

                      d) \(\frac{{36}}{5}:9 = \frac{{36}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}} = \frac{4}{5}\)

                      Video hướng dẫn giải

                      Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện tính giá trị biểu thức.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 6

                      Video hướng dẫn giải

                      Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng $\frac{3}{8}$ số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền?

                      Phương pháp giải:

                      - Số tiền Nam dùng mua sách vở và đồ dùng học tập = số tiền Nam có x $\frac{3}{8}$

                      - Số tiền Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn = số tiền Nam có – số tiền Nam dùng mua sách vở và đồ dùng học tập.

                      Lời giải chi tiết:

                      Cách 1:

                      Số tiền Nam dùng để mua sách vở và đồ dùng học tập là:

                      $400\,\,000 \times \frac{3}{8} = 150\,\,000$(đồng)

                      Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn số tiềnlà:

                      400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)

                      Đáp số: 250 000 đồng

                      Cách 2:

                      Số phần tiền Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn là:

                      $1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}$ (đồng)

                      Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn số tiềnlà:

                      $400\,000 \times \frac{5}{8} = 250\,000$ (đồng)

                      Đáp số: 250 000 đồng

                      Video hướng dẫn giải

                      Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là $\frac{7}{{25}}$m2 và chiều rộng là $\frac{2}{5}$m. Tính chu vi của tấm bìa đó?

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 7

                      Phương pháp giải:

                      - Chiều dài tấm bìa hình chữ nhật = diện tích : chiều rộng.

                      - Chu vi tấm bìa hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2.

                      Lời giải chi tiết:

                      Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:

                      $\frac{7}{{25}}:\frac{2}{5} = \frac{7}{{10}}$(m)

                      Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:

                      $\left( {\frac{7}{{10}} + \frac{2}{5}} \right) \times 2 = \frac{{11}}{5}$(m)

                      Đáp số: $\frac{{11}}{5}$m

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính bằng cách thuận tiện.

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 8

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân; nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức 9

                      Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                      Toán lớp 4 trang 110 - Bài 70: Ôn tập phép tính với phân số - SGK Kết nối tri thức

                      Bài 70 Toán lớp 4 trang 110 là một bài học quan trọng trong chương trình học Toán lớp 4, giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với phân số. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các quy tắc và kỹ năng đã học.

                      I. Mục tiêu bài học

                      Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

                      • Ôn tập lại các kiến thức về phân số: phân số bằng nhau, so sánh phân số, cộng, trừ, nhân, chia phân số.
                      • Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến các phép tính với phân số.
                      • Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.

                      II. Nội dung bài học

                      Bài 70 Toán lớp 4 trang 110 bao gồm các nội dung sau:

                      1. Bài 1: Tính (ví dụ: 1/2 + 1/3; 2/5 - 1/4; 3/7 x 2/9; 4/5 : 1/2)
                      2. Bài 2: Điền vào chỗ trống (ví dụ: ... + 1/4 = 3/4; 5/6 - ... = 1/6)
                      3. Bài 3: Giải bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với phân số.
                      4. Bài 4: Bài tập nâng cao (nếu có).

                      III. Phương pháp giải bài tập

                      Để giải các bài tập trong bài 70 Toán lớp 4 trang 110 hiệu quả, học sinh cần:

                      • Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số.
                      • Biết cách quy đồng mẫu số khi cộng hoặc trừ phân số.
                      • Biết cách rút gọn phân số.
                      • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
                      • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán một cách logic và chính xác.

                      IV. Lời giải chi tiết các bài tập

                      Bài 1: Tính

                      Ví dụ:

                      Phép tínhLời giảiKết quả
                      1/2 + 1/3Quy đồng mẫu số: 1/2 = 3/6; 1/3 = 2/6. 3/6 + 2/6 = 5/65/6
                      2/5 - 1/4Quy đồng mẫu số: 2/5 = 8/20; 1/4 = 5/20. 8/20 - 5/20 = 3/203/20

                      Bài 2: Điền vào chỗ trống

                      Ví dụ:

                      ... + 1/4 = 3/4. Đáp án: 2/4 (hoặc 1/2)

                      Bài 3: Giải bài toán có lời văn

                      (Ví dụ về một bài toán có lời văn và lời giải chi tiết sẽ được trình bày ở đây)

                      V. Luyện tập thêm

                      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về các phép tính với phân số, học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:

                      • Tìm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán lớp 4.
                      • Tìm các bài tập trực tuyến trên các trang web học toán.
                      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được hướng dẫn và giải đáp.

                      VI. Kết luận

                      Bài 70 Toán lớp 4 trang 110 là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với phân số. Việc nắm vững các quy tắc và kỹ năng giải bài tập trong bài học này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập và giải quyết các bài toán thực tế.