Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải Toán trang 88, Bài 26: Luyện tập chung thuộc sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải bài tập và nắm vững kiến thức Toán học.

Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt NamMai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng.

Luyện tập 1 Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Tính nhẩm

    a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

    200 000 + 400 000 – 30 000

     b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

    1 000 000 + (90 000 – 70 000)

    Phương pháp giải:

    - Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

    - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước

    Lời giải chi tiết:

    a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

    = 1 600 000 – 200 000

    = 1 400 000

    200 000 + 400 000 – 30 000

    = 600 000 – 30 000

    = 570 000

    b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

    = 20 000 000 + 404 000

    = 20 404 000

    1 000 000 + (90 000 – 70 000)

    = 1 000 000 + 20 000

    = 1 020 000

    Luyện tập 2 Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?

      Phương pháp giải:

      Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được = số tiền ngày thứ nhất nhận được + số tiền ngày thứ hai nhận được + số tiền ngày thứ ba nhận được.

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Ngày thứ nhất: 28 500 000 đồng

      Ngày thứ hai: 47 250 000 đồng

      Ngày thứ ba: 80 250 000 đồng

      Cả ba ngày: .... ? đồng

      Bài giải

      Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được là:

      28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 (đồng)

      Đáp số: 156 000 000 đồng

      Luyện tập 3 Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

        Phương pháp giải:

        - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

        - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt:

        Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10 1

        Bài giải

        Mai gấp được số con hạc giấy là:

        (154 + 12) : 2 = 83 (con)

        Mi gấp được số con hạc giấy là:

        154 – 83 = 71 (con)

        Đáp số: Mai: 83 con hạc; Mi: 71 con hạc

        Cách 2

        Mi gấp được số con hạc là:

        (154 – 12) : 2 = 71 (con)

        Mai gấp được số con hạc là:

        71 + 12 = 83 (con)

        Đáp số: Mi: 71 con hạc; Mai: 73 con hạc

        Luyện tập 1 Câu 4

          Video hướng dẫn giải

          Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

          Phương pháp giải:

          - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

          - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt:

          Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3 1

          Bài giải

          Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

          (80 000 + 10 000) : 2 = 45 000 (đồng)

          Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

          80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)

          Đáp số: Mai: 45 000 đồng; Mi: 35 000 đồng

          Cách 2

          Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

          (80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)

          Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

          35 000 + 10 000 = 45 000 (đồng)

          Đáp số: Mi: 35 000 đồng; Mai: 45 000 đồng.

          Luyện tập 2 Câu 5

            Video hướng dẫn giải

            Đố em!

            Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây.

            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8 1

            Mỗi lượt di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?

            Phương pháp giải:

            Di chuyển các thẻ cho trước để tìm được số theo yêu cầu đề bài.

            Lời giải chi tiết:

            Nam có thể thực hiện như sau:

            Lượt 1: Đổi chỗ thẻ số 1 và thẻ số 2 ta được số: 278 165.

            Lượt 2: Đổi chỗ thẻ số 7 và thẻ số 6 ta được số: 268 175.

            Lượt 3: Đổi chỗ thẻ số 7 với thẻ số 5 ta được số: 268 157.

            Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157.

            Luyện tập 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.

              Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

              Phương pháp giải:

              - Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

              - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

              Lời giải chi tiết:

              999 999 999 + 1 = 1 000 000 000

              82 831 – 82 822 = 9

              36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31 000 000

              24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837

              Ta điền như sau:

              Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 2

              Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1918.

              Luyện tập 2 Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Đặt tính rồi tính.

                Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 1

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                - Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 2

                Luyện tập 2 Câu 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính bằng cách thuận tiện.

                  Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5 1

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn lại với nhau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73 833 – 3 833) + 3 992

                  = 70 000 + 3 992 = 73 992

                  b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85 600 – 5 600) + 2 500

                  = 80 000 + 2 500 = 82 500

                  c) 30 254 + 10 698 + 1 646 = (30 254 + 1 646) + 10 698

                  = 31 900 + 10 698 = 42 598

                  Luyện tập 2 Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

                    Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát sơ đồ để đặt đề toán và giải bài toán.

                    - Tìm số bé trước = (tổng - hiệu) : 2

                    - Tìm số lớn trước = (tổng + hiệu) : 2

                    Lời giải chi tiết:

                    Bài toán: Một cửa hàng hôm nay bán được 30kg gạo, trong đó số gạo tẻ bán được ít hơn số gạo nếp là 8 kg. Tìm số kg gạo tẻ và số kg gạo nếp cửa hàng bán được ngày hôm đó?

                    Bài giải

                    Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:

                    (30 – 8) : 2 = 11 (kg)

                    Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là: 11 + 8 = 19 (kg)

                    Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg.

                    Cách 2

                    Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là:

                    (30 + 8) : 2 = 19 (kg)

                    Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:30 - 19 = 11 (kg)

                    Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg

                    Luyện tập 3 Câu 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Tính giá trị mỗi hóa đơn dưới đây?

                      Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9 1

                      Phương pháp giải:

                      Giá trị mỗi hóa đơn bằng tổng số tiền các sản phẩm đã mua.

                      Lời giải chi tiết:

                      - Giá trị hóa đơn thứ nhất là: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 (đồng)

                      - Giá trị hóa đơn thứ hai là: 72 500 + 43 000 + 452 500 = 568 000 (đồng)

                      Luyện tập 3 Câu 3

                        Video hướng dẫn giải

                        Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

                        Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11 1

                        Phương pháp giải:

                        - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

                        - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt:

                        Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11 2

                        Bài giải

                        Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

                        (450 + 28) : 2 = 239 (cây)

                        Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

                        450 – 239 = 211 (cây)

                        Đáp số: Trường Kim Đồng: 239 cây; Trường Lê Lợi: 211 cây.

                        Cách 2

                        Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

                        (450 – 28) : 2 = 211 (cây)

                        Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

                        211 + 28 = 239 (cây)

                        Đáp số: Trường Lê Lợi: 211 cây; Trường Kim Đồng: 239 cây.

                        Luyện tập 3 Câu 4

                          Video hướng dẫn giải

                          Đố em: Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.

                          Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 12 1

                          Phương pháp giải:

                          Ta tính nhẩm và đặt dấu cộng vào vị trí thích hợp để được phép tính đúng.

                          Lời giải chi tiết:

                          Ta đặt dấu cộng (+) như sau:

                          9 268 + 1 129 = 10 397

                          Luyện tập 1 Câu 2

                            Video hướng dẫn giải

                            Đ, S?

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

                            Phương pháp giải:

                            Bước 1: Kiểm tra cách đặt tính rồi tính:

                            - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                            - Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

                             Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 2

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 3

                            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                            • Luyện tập 1
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                              • -
                              • Câu 4
                            • Luyện tập 2
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                              • -
                              • Câu 4
                              • -
                              • Câu 5
                            • Luyện tập 3
                              • Câu 1
                              • -
                              • Câu 2
                              • -
                              • Câu 3
                              • -
                              • Câu 4

                            Video hướng dẫn giải

                            Tính nhẩm

                            a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

                            200 000 + 400 000 – 30 000

                             b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

                            1 000 000 + (90 000 – 70 000)

                            Phương pháp giải:

                            - Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

                            - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

                            = 1 600 000 – 200 000

                            = 1 400 000

                            200 000 + 400 000 – 30 000

                            = 600 000 – 30 000

                            = 570 000

                            b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

                            = 20 000 000 + 404 000

                            = 20 404 000

                            1 000 000 + (90 000 – 70 000)

                            = 1 000 000 + 20 000

                            = 1 020 000

                            Video hướng dẫn giải

                            Đ, S?

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

                            Phương pháp giải:

                            Bước 1: Kiểm tra cách đặt tính rồi tính:

                            - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                            - Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

                             Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

                            Video hướng dẫn giải

                            Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

                            Phương pháp giải:

                            - Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

                            - Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                            Lời giải chi tiết:

                            999 999 999 + 1 = 1 000 000 000

                            82 831 – 82 822 = 9

                            36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31 000 000

                            24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837

                            Ta điền như sau:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

                            Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1918.

                            Video hướng dẫn giải

                            Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

                            Phương pháp giải:

                            - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

                            - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

                            Bài giải

                            Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

                            (80 000 + 10 000) : 2 = 45 000 (đồng)

                            Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

                            80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)

                            Đáp số: Mai: 45 000 đồng; Mi: 35 000 đồng

                            Cách 2

                            Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

                            (80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)

                            Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

                            35 000 + 10 000 = 45 000 (đồng)

                            Đáp số: Mi: 35 000 đồng; Mai: 45 000 đồng.

                            Video hướng dẫn giải

                            Đặt tính rồi tính.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

                            Phương pháp giải:

                            - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                            - Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

                            Video hướng dẫn giải

                            Tính bằng cách thuận tiện.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9

                            Phương pháp giải:

                            Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn lại với nhau.

                            Lời giải chi tiết:

                            a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73 833 – 3 833) + 3 992

                            = 70 000 + 3 992 = 73 992

                            b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85 600 – 5 600) + 2 500

                            = 80 000 + 2 500 = 82 500

                            c) 30 254 + 10 698 + 1 646 = (30 254 + 1 646) + 10 698

                            = 31 900 + 10 698 = 42 598

                            Video hướng dẫn giải

                            Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?

                            Phương pháp giải:

                            Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được = số tiền ngày thứ nhất nhận được + số tiền ngày thứ hai nhận được + số tiền ngày thứ ba nhận được.

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt

                            Ngày thứ nhất: 28 500 000 đồng

                            Ngày thứ hai: 47 250 000 đồng

                            Ngày thứ ba: 80 250 000 đồng

                            Cả ba ngày: .... ? đồng

                            Bài giải

                            Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được là:

                            28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 (đồng)

                            Đáp số: 156 000 000 đồng

                            Video hướng dẫn giải

                            Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10

                            Phương pháp giải:

                            Quan sát sơ đồ để đặt đề toán và giải bài toán.

                            - Tìm số bé trước = (tổng - hiệu) : 2

                            - Tìm số lớn trước = (tổng + hiệu) : 2

                            Lời giải chi tiết:

                            Bài toán: Một cửa hàng hôm nay bán được 30kg gạo, trong đó số gạo tẻ bán được ít hơn số gạo nếp là 8 kg. Tìm số kg gạo tẻ và số kg gạo nếp cửa hàng bán được ngày hôm đó?

                            Bài giải

                            Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:

                            (30 – 8) : 2 = 11 (kg)

                            Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là: 11 + 8 = 19 (kg)

                            Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg.

                            Cách 2

                            Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là:

                            (30 + 8) : 2 = 19 (kg)

                            Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:30 - 19 = 11 (kg)

                            Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg

                            Video hướng dẫn giải

                            Đố em!

                            Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11

                            Mỗi lượt di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?

                            Phương pháp giải:

                            Di chuyển các thẻ cho trước để tìm được số theo yêu cầu đề bài.

                            Lời giải chi tiết:

                            Nam có thể thực hiện như sau:

                            Lượt 1: Đổi chỗ thẻ số 1 và thẻ số 2 ta được số: 278 165.

                            Lượt 2: Đổi chỗ thẻ số 7 và thẻ số 6 ta được số: 268 175.

                            Lượt 3: Đổi chỗ thẻ số 7 với thẻ số 5 ta được số: 268 157.

                            Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157.

                            Video hướng dẫn giải

                            Tính giá trị mỗi hóa đơn dưới đây?

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 12

                            Phương pháp giải:

                            Giá trị mỗi hóa đơn bằng tổng số tiền các sản phẩm đã mua.

                            Lời giải chi tiết:

                            - Giá trị hóa đơn thứ nhất là: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 (đồng)

                            - Giá trị hóa đơn thứ hai là: 72 500 + 43 000 + 452 500 = 568 000 (đồng)

                            Video hướng dẫn giải

                            Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

                            Phương pháp giải:

                            - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

                            - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 13

                            Bài giải

                            Mai gấp được số con hạc giấy là:

                            (154 + 12) : 2 = 83 (con)

                            Mi gấp được số con hạc giấy là:

                            154 – 83 = 71 (con)

                            Đáp số: Mai: 83 con hạc; Mi: 71 con hạc

                            Cách 2

                            Mi gấp được số con hạc là:

                            (154 – 12) : 2 = 71 (con)

                            Mai gấp được số con hạc là:

                            71 + 12 = 83 (con)

                            Đáp số: Mi: 71 con hạc; Mai: 73 con hạc

                            Video hướng dẫn giải

                            Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 14

                            Phương pháp giải:

                            - Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

                            - Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt:

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 15

                            Bài giải

                            Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

                            (450 + 28) : 2 = 239 (cây)

                            Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

                            450 – 239 = 211 (cây)

                            Đáp số: Trường Kim Đồng: 239 cây; Trường Lê Lợi: 211 cây.

                            Cách 2

                            Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

                            (450 – 28) : 2 = 211 (cây)

                            Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

                            211 + 28 = 239 (cây)

                            Đáp số: Trường Lê Lợi: 211 cây; Trường Kim Đồng: 239 cây.

                            Video hướng dẫn giải

                            Đố em: Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 16

                            Phương pháp giải:

                            Ta tính nhẩm và đặt dấu cộng vào vị trí thích hợp để được phép tính đúng.

                            Lời giải chi tiết:

                            Ta đặt dấu cộng (+) như sau:

                            9 268 + 1 129 = 10 397

                            Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

                            Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                            Bài 26: Luyện tập chung trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại và vận dụng các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các phép tính cơ bản, hiểu rõ cấu trúc bài toán và có khả năng giải quyết vấn đề.

                            Bài 1: Giải các phép tính

                            Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính và thực hiện tính toán một cách chính xác.

                            Ví dụ:

                            • 567 + 234 = ?
                            • 890 - 345 = ?
                            • 123 x 4 = ?
                            • 987 : 3 = ?

                            Học sinh cần thực hiện từng phép tính một cách cẩn thận để tránh sai sót.

                            Bài 2: Giải bài toán có lời văn

                            Bài 2 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán. Để giải bài toán này, học sinh cần hiểu rõ ý nghĩa của các từ ngữ trong đề bài và biết cách sử dụng các phép tính để tìm ra đáp án.

                            Ví dụ:

                            Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                            Để giải bài toán này, học sinh cần thực hiện các bước sau:

                            1. Tính tổng số gạo đã bán: 120 + 85 = 205 kg
                            2. Tính số gạo còn lại: 350 - 205 = 145 kg
                            3. Đáp số: Cửa hàng còn lại 145 kg gạo.

                            Bài 3: Bài toán về hình học

                            Bài 3 là một bài toán về hình học, yêu cầu học sinh tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình và thực hiện tính toán một cách chính xác.

                            Ví dụ:

                            Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

                            Để giải bài toán này, học sinh cần thực hiện các bước sau:

                            1. Tính chu vi: (15 + 8) x 2 = 46 cm
                            2. Tính diện tích: 15 x 8 = 120 cm2
                            3. Đáp số: Chu vi hình chữ nhật là 46 cm, diện tích hình chữ nhật là 120 cm2.

                            Lưu ý khi giải bài tập

                            Khi giải bài tập Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung, học sinh cần lưu ý những điều sau:

                            • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
                            • Phân tích đề bài và xác định các yếu tố quan trọng.
                            • Lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện từng bước một cách cẩn thận.
                            • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                            Lời khuyên từ Giaibaitoan.com

                            Để học tốt môn Toán lớp 4, học sinh cần thường xuyên luyện tập, làm bài tập và tìm hiểu các kiến thức mới. Giaibaitoan.com là một nguồn tài liệu học tập hữu ích, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu và nhiều bài tập thực hành. Chúc các em học tốt!