Bài 9 Toán lớp 4 trang 14 thuộc chương trình ôn tập về khối lượng của sách giáo khoa Toán lớp 4 Bình Minh. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng, cách chuyển đổi giữa các đơn vị và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Chọn đơn vị đo khối lượng thích hợp: a) Mỗi tháng, nhà Minh có 6 người ăn, ăn hết khoảng 3 ? gạo
Chọn đơn vị đo khối lượng thích hợp:
a) Mỗi tháng, nhà Minh có 6 người ăn, ăn hết khoảng 3 …?... gạo
b) Quả thanh long cân nặng khoảng 600 …?...
c) Con bò cân nặng khoảng 4 ..?...
d) Chiếc xe tải chở được khoảng 4 ….?.... hàng.
Phương pháp giải:
Em điền đơn vị đo khối lượng thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi tháng, nhà Minh có 6 người ăn, ăn hết khoảng 3 yến gạo
b) Quả thanh long cân nặng khoảng 600 g
c) Con bò cân nặng khoảng 4 tạ
d) Chiếc xe tải chở được khoảng 4 tấn hàng.
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg
1 yến = 10 kg
Lời giải chi tiết:
a) 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
b) 2 tạ = 200 kg
c) 5 tấn = 50 tạ
d) 4 yến = 40 kg
<, >, = ?

Phương pháp giải:
- Đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh hai vế.
- Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 100 kg
Lời giải chi tiết:

Năm ngoái, gia đình chú Ba thu hoạch được 2 tấn 4 tạ dưa hấu. Năm nay, chú giảm diện tích trồng dưa hấu để trồng thêm loại cây ăn quả khác nên lượng dưa hấu thu hoạch được giảm đi 4 lần so với năm ngoái. Hỏi năm nay nhà chú Ba thu hoạch được mấy tạ dưa hấu?

Phương pháp giải:
- Đổi 2 tấn 4 tạ sang đơn vị tạ
- Số tạ dưa hấu năm nay thu hoạch = số tạ dựa hấu năm ngoái thu hoạch được : 4
Lời giải chi tiết:
Đổi 2 tấn 4 tạ = 24 tạ
Năm nay, nhà chú Ba thu hoạch được số tạ dưa hấu là:
24 : 4 = 6 (tạ)
Đáp số: 6 tạ dưa hấu
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg
1 yến = 10 kg
Lời giải chi tiết:
a) 1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
b) 2 tạ = 200 kg
c) 5 tấn = 50 tạ
d) 4 yến = 40 kg
<, >, = ?

Phương pháp giải:
- Đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh hai vế.
- Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10 kg ; 1 tạ = 100 kg
Lời giải chi tiết:

Năm ngoái, gia đình chú Ba thu hoạch được 2 tấn 4 tạ dưa hấu. Năm nay, chú giảm diện tích trồng dưa hấu để trồng thêm loại cây ăn quả khác nên lượng dưa hấu thu hoạch được giảm đi 4 lần so với năm ngoái. Hỏi năm nay nhà chú Ba thu hoạch được mấy tạ dưa hấu?

Phương pháp giải:
- Đổi 2 tấn 4 tạ sang đơn vị tạ
- Số tạ dưa hấu năm nay thu hoạch = số tạ dựa hấu năm ngoái thu hoạch được : 4
Lời giải chi tiết:
Đổi 2 tấn 4 tạ = 24 tạ
Năm nay, nhà chú Ba thu hoạch được số tạ dưa hấu là:
24 : 4 = 6 (tạ)
Đáp số: 6 tạ dưa hấu
Chọn đơn vị đo khối lượng thích hợp:
a) Mỗi tháng, nhà Minh có 6 người ăn, ăn hết khoảng 3 …?... gạo
b) Quả thanh long cân nặng khoảng 600 …?...
c) Con bò cân nặng khoảng 4 ..?...
d) Chiếc xe tải chở được khoảng 4 ….?.... hàng.
Phương pháp giải:
Em điền đơn vị đo khối lượng thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Mỗi tháng, nhà Minh có 6 người ăn, ăn hết khoảng 3 yến gạo
b) Quả thanh long cân nặng khoảng 600 g
c) Con bò cân nặng khoảng 4 tạ
d) Chiếc xe tải chở được khoảng 4 tấn hàng.
Bài 9 Toán lớp 4 trang 14 là một bài tập ôn tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về khối lượng đã học. Bài tập này thường bao gồm các dạng bài như:
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Đề bài: Đổi 3kg ra gam.
Giải:
Ta có: 1kg = 1000g
Vậy, 3kg = 3 x 1000g = 3000g
Đáp số: 3000g
Đề bài: So sánh 2kg và 1500g.
Giải:
Đổi 2kg ra gam: 2kg = 2 x 1000g = 2000g
So sánh 2000g và 1500g, ta thấy 2000g > 1500g
Vậy, 2kg > 1500g
Đáp số: 2kg > 1500g
Đề bài: Một thùng cam nặng 12kg, một thùng táo nặng 8kg. Hỏi cả hai thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải:
Tổng khối lượng của cả hai thùng là: 12kg + 8kg = 20kg
Đáp số: 20kg
Lưu ý khi giải bài tập về khối lượng:
Bài tập luyện tập:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về khối lượng trong Toán lớp 4. Chúc các em học tốt!
| Đơn vị | Ký hiệu | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| Kilôgam | kg | 1 kg = 1000 g |
| Gam | g | 1 g = 1/1000 kg |
| Tấn | t | 1 t = 1000 kg |