Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49: Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh

Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá một tính chất quan trọng trong phép cộng, đó là tính chất giao hoán. Tính chất này giúp chúng ta thực hiện các phép cộng một cách linh hoạt và dễ dàng hơn.

Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Số? a) 956 + 1 637 = 2 593 Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.

Câu 3

    Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.

    Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 2 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát số lít ở mỗi bình rồi viết biểuthức gộp lượng nước ở hai bình

    Lời giải chi tiết:

    Cách 1: 10 $l$ + 8 $l$

    Cách 2: 8 $l$ + 10 $l$

    Câu 1

      Số?

      Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 0 1

      Phương pháp giải:

      Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

      Lời giải chi tiết:

      a) 956 + 1 637 = 2 593

      1 637 + 956 = 2 593

      b) 427 + 2 315 = 2 742

      2 315 + 427 = 2 742

      Câu 2

        Số?

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 1 1

        Phương pháp giải:

        Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

        Lời giải chi tiết:

        a) 736 + 652 = 652 + 736

        b) 2 138 + 1 042 = 1 042 + 2 138

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3

        Số?

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

        Lời giải chi tiết:

        a) 956 + 1 637 = 2 593

        1 637 + 956 = 2 593

        b) 427 + 2 315 = 2 742

        2 315 + 427 = 2 742

        Số?

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 2

        Phương pháp giải:

        Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

        Lời giải chi tiết:

        a) 736 + 652 = 652 + 736

        b) 2 138 + 1 042 = 1 042 + 2 138

        Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh 3

        Phương pháp giải:

        Quan sát số lít ở mỗi bình rồi viết biểuthức gộp lượng nước ở hai bình

        Lời giải chi tiết:

        Cách 1: 10 $l$ + 8 $l$

        Cách 2: 8 $l$ + 10 $l$

        Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49. Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh trong chuyên mục đề toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

        Bài viết liên quan

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49: Tính chất giao hoán của phép cộng - SGK Bình Minh

        Bài 49 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 60 tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng. Đây là một trong những tính chất cơ bản và quan trọng nhất trong chương trình Toán tiểu học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của phép cộng.

        1. Tính chất giao hoán của phép cộng là gì?

        Tính chất giao hoán của phép cộng khẳng định rằng, khi đổi vị trí các số hạng trong một phép cộng, kết quả của phép cộng đó không thay đổi. Công thức tổng quát của tính chất này là: a + b = b + a, với a và b là hai số bất kỳ.

        2. Ví dụ minh họa tính chất giao hoán

        Để hiểu rõ hơn về tính chất này, chúng ta hãy xem xét một số ví dụ cụ thể:

        • Ví dụ 1: 5 + 3 = 8 và 3 + 5 = 8. Như vậy, 5 + 3 = 3 + 5.
        • Ví dụ 2: 12 + 7 = 19 và 7 + 12 = 19. Do đó, 12 + 7 = 7 + 12.
        • Ví dụ 3: 25 + 15 = 40 và 15 + 25 = 40. Vậy, 25 + 15 = 15 + 25.

        3. Bài tập áp dụng Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49

        Bài tập trong sách giáo khoa yêu cầu học sinh vận dụng tính chất giao hoán để thực hiện các phép cộng một cách nhanh chóng và chính xác. Các bài tập thường có dạng:

        1. Tính: a + b = ? và b + a = ? Sau đó so sánh kết quả.
        2. Điền vào chỗ trống: a + b = b + ...
        3. Sử dụng tính chất giao hoán để tính nhanh các biểu thức.

        4. Lợi ích của việc nắm vững tính chất giao hoán

        Việc nắm vững tính chất giao hoán của phép cộng mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

        • Tính toán nhanh chóng: Khi gặp các phép cộng có số lớn, học sinh có thể đổi vị trí các số hạng để tính toán dễ dàng hơn.
        • Kiểm tra kết quả: Học sinh có thể sử dụng tính chất giao hoán để kiểm tra lại kết quả của mình.
        • Phát triển tư duy logic: Việc hiểu và vận dụng tính chất giao hoán giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

        5. Mở rộng kiến thức về tính chất giao hoán

        Tính chất giao hoán không chỉ áp dụng cho phép cộng mà còn áp dụng cho phép nhân. Điều này có nghĩa là: a x b = b x a. Học sinh cần nắm vững cả hai tính chất này để có thể giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.

        6. Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49 chi tiết

        Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một số bài tập cụ thể:

        Bài 1: Tính 15 + 23 và 23 + 15. So sánh kết quả.

        Giải:

        15 + 23 = 38

        23 + 15 = 38

        Kết quả: 15 + 23 = 23 + 15

        Bài 2: Điền vào chỗ trống: 7 + 9 = 9 + ...

        Giải:

        7 + 9 = 9 + 7

        7. Tổng kết

        Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49 đã giúp học sinh hiểu rõ về tính chất giao hoán của phép cộng. Đây là một kiến thức cơ bản và quan trọng, cần được nắm vững để phục vụ cho việc học tập và giải quyết các bài toán trong tương lai. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và tự tin hơn trong môn Toán nhé!

        Hy vọng với những giải thích chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em học sinh lớp 4 sẽ hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán của phép cộng và có thể áp dụng nó vào việc giải các bài tập một cách hiệu quả.