Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá một tính chất quan trọng trong phép cộng, đó là tính chất giao hoán. Tính chất này giúp chúng ta thực hiện các phép cộng một cách linh hoạt và dễ dàng hơn.
Giaibaitoan.com cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Số? a) 956 + 1 637 = 2 593 Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.
Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.

Phương pháp giải:
Quan sát số lít ở mỗi bình rồi viết biểuthức gộp lượng nước ở hai bình
Lời giải chi tiết:
Cách 1: 10 $l$ + 8 $l$
Cách 2: 8 $l$ + 10 $l$
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Lời giải chi tiết:
a) 956 + 1 637 = 2 593
1 637 + 956 = 2 593
b) 427 + 2 315 = 2 742
2 315 + 427 = 2 742
Số?

Phương pháp giải:
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Lời giải chi tiết:
a) 736 + 652 = 652 + 736
b) 2 138 + 1 042 = 1 042 + 2 138
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Lời giải chi tiết:
a) 956 + 1 637 = 2 593
1 637 + 956 = 2 593
b) 427 + 2 315 = 2 742
2 315 + 427 = 2 742
Số?

Phương pháp giải:
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.
Lời giải chi tiết:
a) 736 + 652 = 652 + 736
b) 2 138 + 1 042 = 1 042 + 2 138
Nêu hai cách gộp lượng nước ở hai bình và viết biểu thức tương ứng với mỗi cách gộp.

Phương pháp giải:
Quan sát số lít ở mỗi bình rồi viết biểuthức gộp lượng nước ở hai bình
Lời giải chi tiết:
Cách 1: 10 $l$ + 8 $l$
Cách 2: 8 $l$ + 10 $l$
Bài 49 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 60 tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về tính chất giao hoán của phép cộng. Đây là một trong những tính chất cơ bản và quan trọng nhất trong chương trình Toán tiểu học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của phép cộng.
Tính chất giao hoán của phép cộng khẳng định rằng, khi đổi vị trí các số hạng trong một phép cộng, kết quả của phép cộng đó không thay đổi. Công thức tổng quát của tính chất này là: a + b = b + a, với a và b là hai số bất kỳ.
Để hiểu rõ hơn về tính chất này, chúng ta hãy xem xét một số ví dụ cụ thể:
Bài tập trong sách giáo khoa yêu cầu học sinh vận dụng tính chất giao hoán để thực hiện các phép cộng một cách nhanh chóng và chính xác. Các bài tập thường có dạng:
Việc nắm vững tính chất giao hoán của phép cộng mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Tính chất giao hoán không chỉ áp dụng cho phép cộng mà còn áp dụng cho phép nhân. Điều này có nghĩa là: a x b = b x a. Học sinh cần nắm vững cả hai tính chất này để có thể giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một số bài tập cụ thể:
Bài 1: Tính 15 + 23 và 23 + 15. So sánh kết quả.
Giải:
15 + 23 = 38
23 + 15 = 38
Kết quả: 15 + 23 = 23 + 15
Bài 2: Điền vào chỗ trống: 7 + 9 = 9 + ...
Giải:
7 + 9 = 9 + 7
Toán lớp 4 trang 60 - Bài 49 đã giúp học sinh hiểu rõ về tính chất giao hoán của phép cộng. Đây là một kiến thức cơ bản và quan trọng, cần được nắm vững để phục vụ cho việc học tập và giải quyết các bài toán trong tương lai. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và tự tin hơn trong môn Toán nhé!
Hy vọng với những giải thích chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em học sinh lớp 4 sẽ hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán của phép cộng và có thể áp dụng nó vào việc giải các bài tập một cách hiệu quả.