Bài 111 Toán lớp 4 trang 34 thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Bình Minh, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về dãy số liệu thống kê. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu đơn giản.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập này, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán và nắm vững kiến thức.
Bốn bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông cân nặng lần lượt là: 38 kg, 35 kg, 34 kg, 40 kg Trong gia đình bạn Huy, sinh nhật của bố, mẹ, chị Linh và Huy lần lượt vào các tháng
Bốn bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông cân nặng lần lượt là:
38 kg, 35 kg, 34 kg, 40 kg
a) Quan sát dãy số liệu rồi chọn số đo thích hợp thay cho ?
Bạn Xuân cân nặng ......, bạn Hạ cân nặng ......, bạn Thu cân nặng ....., bạn Đông cân nặng .......
b) Viết tên các bạn theo thứ tự có cân nặng tăng dần.
Phương pháp giải:
Quan sát dãy số liệu để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát dãy số liệu rồi chọn số đo thích hợp thay cho ?
Bạn Xuân cân nặng 38 kg, bạn Hạ cân nặng 35 kg, bạn Thu cân nặng 34 kg, bạn Đông cân nặng 40 kg.
b) Tên các bạn theo thứ tự có cân nặng tăng dần là Thu, Hạ, Xuân, Đông.
Trong gia đình bạn Huy, sinh nhật của bố, mẹ, chị Linh và Huy lần lượt vào các tháng: tháng 5, tháng 12, tháng 3, tháng 6.
Em hãy cho biết:
a) Sinh nhật của Huy vào tháng mấy? Chị Linh có sinh nhật vào tháng mấy?
b) Ai có sinh nhật đầu tiên trong năm? Ai có sinh nhật cuối cùng trong năm?
c) Ai trong gia đình bạn Huy có sinh nhật vào tháng 6; vào tháng 5?

Phương pháp giải:
Đọc dãy số liệu thống kê để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Sinh nhật của Huy vào tháng 6. Chị Linh có sinh nhật vào tháng 3.
b) Chị Linh có sinh nhật đầu tiên trong năm. Mẹ có sinh nhật cuối cùng trong năm.
c) Huy có sinh nhật vào tháng 6, bố có sinh nhật vào tháng 5.
Bốn bạn Xuân, Hạ, Thu, Đông cân nặng lần lượt là:
38 kg, 35 kg, 34 kg, 40 kg
a) Quan sát dãy số liệu rồi chọn số đo thích hợp thay cho ?
Bạn Xuân cân nặng ......, bạn Hạ cân nặng ......, bạn Thu cân nặng ....., bạn Đông cân nặng .......
b) Viết tên các bạn theo thứ tự có cân nặng tăng dần.
Phương pháp giải:
Quan sát dãy số liệu để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát dãy số liệu rồi chọn số đo thích hợp thay cho ?
Bạn Xuân cân nặng 38 kg, bạn Hạ cân nặng 35 kg, bạn Thu cân nặng 34 kg, bạn Đông cân nặng 40 kg.
b) Tên các bạn theo thứ tự có cân nặng tăng dần là Thu, Hạ, Xuân, Đông.
Trong gia đình bạn Huy, sinh nhật của bố, mẹ, chị Linh và Huy lần lượt vào các tháng: tháng 5, tháng 12, tháng 3, tháng 6.
Em hãy cho biết:
a) Sinh nhật của Huy vào tháng mấy? Chị Linh có sinh nhật vào tháng mấy?
b) Ai có sinh nhật đầu tiên trong năm? Ai có sinh nhật cuối cùng trong năm?
c) Ai trong gia đình bạn Huy có sinh nhật vào tháng 6; vào tháng 5?

Phương pháp giải:
Đọc dãy số liệu thống kê để trả lời câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
a) Sinh nhật của Huy vào tháng 6. Chị Linh có sinh nhật vào tháng 3.
b) Chị Linh có sinh nhật đầu tiên trong năm. Mẹ có sinh nhật cuối cùng trong năm.
c) Huy có sinh nhật vào tháng 6, bố có sinh nhật vào tháng 5.
Bài 111 Toán lớp 4 trang 34 yêu cầu học sinh thực hành với các bài tập về dãy số liệu thống kê. Dưới đây là giải chi tiết từng phần của bài tập, giúp học sinh hiểu rõ cách tiếp cận và giải quyết vấn đề.
Dãy số liệu thống kê là một tập hợp các số liệu được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, thường được thu thập từ một cuộc khảo sát hoặc một thí nghiệm. Việc biểu diễn dữ liệu bằng các bảng hoặc biểu đồ giúp chúng ta dễ dàng nhận biết và phân tích các xu hướng, đặc điểm của dữ liệu.
Bài tập 1 yêu cầu học sinh đọc và hiểu một bảng số liệu thống kê về số lượng học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa. Học sinh cần trả lời các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu, ví dụ như:
Để giải bài tập này, học sinh cần đọc kỹ bảng số liệu và xác định các thông tin cần thiết để trả lời câu hỏi.
Bài tập 2 yêu cầu học sinh biểu diễn dữ liệu từ bảng số liệu ở bài tập 1 bằng biểu đồ cột. Biểu đồ cột giúp chúng ta dễ dàng so sánh số lượng học sinh tham gia các hoạt động khác nhau.
Để vẽ biểu đồ cột, học sinh cần:
Bài tập 3 yêu cầu học sinh phân tích dữ liệu từ biểu đồ cột đã vẽ ở bài tập 2. Học sinh cần trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ, ví dụ như:
Để giải bài tập này, học sinh cần quan sát kỹ biểu đồ và so sánh chiều cao của các cột để đưa ra kết luận.
Giả sử bảng số liệu cho biết số lượng học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa như sau:
| Hoạt động | Số lượng học sinh |
|---|---|
| Thể thao | 25 |
| Âm nhạc | 18 |
| Vẽ | 12 |
| Tin học | 20 |
Từ bảng số liệu này, chúng ta có thể vẽ biểu đồ cột để so sánh số lượng học sinh tham gia các hoạt động khác nhau. Biểu đồ sẽ cho thấy hoạt động thể thao có nhiều học sinh tham gia nhất, trong khi hoạt động vẽ có ít học sinh tham gia nhất.
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải bài tập Toán lớp 4 trang 34 - Bài 111: Dãy số liệu thống kê - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!