Bài học Toán lớp 4 trang 88 thuộc chương trình SGK Bình Minh tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng chia các số tự nhiên cho 10, 100, 1000. Đây là một phần kiến thức quan trọng giúp học sinh nắm vững phép chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp học sinh hiểu rõ bản chất và phương pháp giải.
Cô Linh đến cửa hàng mua 20 gói hạt nêm, mỗi gói 900 g. Như vậy, cô Linh đã mua ? kg hạt nêm.
Số?
Cô Linh đến cửa hàng mua 20 gói hạt nêm, mỗi gói 900 g. Như vậy, cô Linh đã mua ….. kg hạt nêm.
Phương pháp giải:
Số gam hạt nêm cô Linh đã mua = số gam trong mỗi gói x số gói hạt nêm
Lời giải chi tiết:
Cô Linh đã mua số kg hạt nêm là: 900 x 20 =18 000 (g) = 18 kg
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ... cho 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc bớt đi 1, 2, 3 , ... chữ số 0 ở tận cùng số đó.
Lời giải chi tiết:
370 : 10 = 37
41 000 : 1 000 = 41
8 000 : 10 = 800
8 000 : 100 = 80
106 000 : 100 = 1 060
202 000 : 1 000 = 202
<, >, = ?

Phương pháp giải:
Tính giá trị của từng vế rồi điền dấu thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, ... cho 10, 100, 1 000, ... ta chỉ việc bớt đi 1, 2, 3 , ... chữ số 0 ở tận cùng số đó.
Lời giải chi tiết:
370 : 10 = 37
41 000 : 1 000 = 41
8 000 : 10 = 800
8 000 : 100 = 80
106 000 : 100 = 1 060
202 000 : 1 000 = 202
<, >, = ?

Phương pháp giải:
Tính giá trị của từng vế rồi điền dấu thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Số?
Cô Linh đến cửa hàng mua 20 gói hạt nêm, mỗi gói 900 g. Như vậy, cô Linh đã mua ….. kg hạt nêm.
Phương pháp giải:
Số gam hạt nêm cô Linh đã mua = số gam trong mỗi gói x số gói hạt nêm
Lời giải chi tiết:
Cô Linh đã mua số kg hạt nêm là: 900 x 20 =18 000 (g) = 18 kg
Bài 75 Toán lớp 4 trang 88 thuộc sách giáo khoa Toán 4, tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia các số tự nhiên cho 10, 100 và 1000. Việc nắm vững quy tắc này là nền tảng quan trọng cho các phép tính chia phức tạp hơn trong chương trình học.
Bài học bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong bài học:
a) 120 : 10 = ?
b) 3500 : 100 = ?
c) 123000 : 1000 = ?
Giải:
a) 120 : 10 = 12 (Bỏ chữ số 0 ở hàng đơn vị)
b) 3500 : 100 = 35 (Bỏ hai chữ số 0 ở hàng đơn vị và hàng chục)
c) 123000 : 1000 = 123 (Bỏ ba chữ số 0 ở hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm)
a) 450 : 10 = ?
b) 6700 : 100 = ?
c) 987000 : 1000 = ?
Giải:
a) 450 : 10 = 45
b) 6700 : 100 = 67
c) 987000 : 1000 = 987
Để hiểu sâu hơn về phép chia cho 10, 100, 1000, học sinh có thể thực hiện các bài tập sau:
Để học tốt bài Toán lớp 4 trang 88, học sinh cần:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài giải cụ thể trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập Toán lớp 4 trang 88 - Bài 75: Chia cho, 10, 100, 1 000, .... - SGK Bình Minh.