Bài học hôm nay, các em học sinh lớp 4 sẽ cùng nhau khám phá phương pháp nhân một số với một số có hai chữ số. Đây là một kỹ năng toán học quan trọng, nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.
Giaibaitoan.com xin giới thiệu lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 63, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Một đội vận tải gồm 12 xe được giao vận chuyển một lô hàng ....
Một đội vận tải gồm 12 xe được giao vận chuyển một lô hàng, trung bình mỗi xe phải chở 34 tấn hàng. Đội đã chở được 272 tấn hàng. Hỏi đội còn phải chở bao nhiêu tấn hàng nữa để hoàn thành công việc?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số tấn hàng cần chở = số tấn hàng trung bình mỗi xe phải chở x số xe
Bước 2: Số tấn hàng đội còn phải chở = Số tấn hàng cần chở – Số tấn hàng đã chở được
Lời giải chi tiết:
Số tấn hàng cần vận chuyển là:
34 x 12 = 408 (tấn hàng)
Đội còn phải chở số tấn hàng nữa là:
408 – 272 = 136 (tấn hàng)
Đáp số: 136 tấn hàng
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Một đội vận tải gồm 12 xe được giao vận chuyển một lô hàng, trung bình mỗi xe phải chở 34 tấn hàng. Đội đã chở được 272 tấn hàng. Hỏi đội còn phải chở bao nhiêu tấn hàng nữa để hoàn thành công việc?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số tấn hàng cần chở = số tấn hàng trung bình mỗi xe phải chở x số xe
Bước 2: Số tấn hàng đội còn phải chở = Số tấn hàng cần chở – Số tấn hàng đã chở được
Lời giải chi tiết:
Số tấn hàng cần vận chuyển là:
34 x 12 = 408 (tấn hàng)
Đội còn phải chở số tấn hàng nữa là:
408 – 272 = 136 (tấn hàng)
Đáp số: 136 tấn hàng
Bài 63 Toán lớp 4 trang 75 thuộc chương trình SGK Bình Minh, tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân một số có một chữ số hoặc hai chữ số với một số có hai chữ số. Việc nắm vững phương pháp nhân này là vô cùng quan trọng, giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về phép nhân số có hai chữ số:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài 63:
a) 12 x 23 = ?
Giải:
12 x 23 = (10 + 2) x 23 = 10 x 23 + 2 x 23 = 230 + 46 = 276
b) 34 x 15 = ?
Giải:
34 x 15 = (30 + 4) x 15 = 30 x 15 + 4 x 15 = 450 + 60 = 510
c) 45 x 21 = ?
Giải:
45 x 21 = (40 + 5) x 21 = 40 x 21 + 5 x 21 = 840 + 105 = 945
a) 25 x 12
Giải:
| 2 | 5 | |
|---|---|---|
| x | 1 | 2 |
| 5 | 0 | |
| 2 | 5 | |
| 3 | 0 |
b) 31 x 14
Giải:
| 3 | 1 | ||
|---|---|---|---|
| x | 1 | 4 | |
| 1 | 2 | 4 | |
| 3 | 1 | ||
| 4 | 3 | 4 |
Để giải nhanh các bài tập nhân với số có hai chữ số, bạn có thể sử dụng phương pháp phân tích số có hai chữ số thành tổng của các hàng chục và hàng đơn vị, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Để củng cố kiến thức, bạn có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Hy vọng với bài viết này, các em học sinh lớp 4 đã nắm vững phương pháp giải bài tập Toán lớp 4 trang 75 - Bài 63: Nhân với số có hai chữ số - SGK Bình Minh. Chúc các em học tập tốt!