Bài 67 Toán lớp 4 trang 79 thuộc chương trình Luyện tập chung trong sách giáo khoa Toán 4 Bình Minh. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải các bài toán có liên quan đến các phép tính này.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 67, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc giải toán và đạt kết quả tốt trong học tập.
Tính bằng cách thuận tiện Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 250 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng.
Một hội chợ mở cửa liên tục trong 2 tuần, trung bình mỗi ngày có 2 510 lượt khách vào thăm. Hỏi có tất cả bao nhiêu lượt khách đã đến thăm hội chợ đó?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số ngày hội chợ mở cửa = số ngày của mỗi tuần x số tuần
Bước 2: Số lượt khách đã đến thăm hội chợ đó = số lượt khách trung bình mỗi ngày x Số ngày hội chợ mở cửa
Lời giải chi tiết:
Số ngày hội chợ mở cửa là:
7 x 2 = 14 (ngày)
Số lượt khách đã đến thăm hội chợ đó trong 2 tuần là:
2 510 x 14 = 35 140 (lượt khách)
Đáp số: 35 140 lượt khách
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.
Lời giải chi tiết:
1 263 x 10 = 12 630
80 x 20 = 8 x 10 x 2 x 10 = 16 x 100 = 1 600
487 x 100 = 48 700
200 x 120 = 2 x 100 x 12 x 10 = 24 x 1000 = 24 000
1 000 x 54 = 54 000
3 000 x 200 = 3 x 1000 x 2 x 100 = 6 x 100 000 = 600 000
Chọn đáp án đúng:
Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 250 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích khu đất đó là:

Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài khu đất đó = chiều rộng x 4
Bước 2: Diện tích khu đất đó = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Chiều dài khu đất đó là 250 x 4 = 1 000 (m)
Diện tích khu đất đó là 1 000 x 250 = 250 000 (m2)
Chọn B
Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn trăm, số tròn nghìn với nhau
- Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 276 x 25 x 4 = 276 x (25 x 4)
= 276 x 100
= 27 600
b) 50 x 3 468 x 20 = (50 x 20) x 3 468
= 1000 x 3 468
= 3 468 000
c) 3 046 x 40 + 60 x 3 046 = 3 046 x (40 + 60)
= 3 046 x 100
= 304 600
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.
Lời giải chi tiết:
1 263 x 10 = 12 630
80 x 20 = 8 x 10 x 2 x 10 = 16 x 100 = 1 600
487 x 100 = 48 700
200 x 120 = 2 x 100 x 12 x 10 = 24 x 1000 = 24 000
1 000 x 54 = 54 000
3 000 x 200 = 3 x 1000 x 2 x 100 = 6 x 100 000 = 600 000
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn trăm, số tròn nghìn với nhau
- Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 276 x 25 x 4 = 276 x (25 x 4)
= 276 x 100
= 27 600
b) 50 x 3 468 x 20 = (50 x 20) x 3 468
= 1000 x 3 468
= 3 468 000
c) 3 046 x 40 + 60 x 3 046 = 3 046 x (40 + 60)
= 3 046 x 100
= 304 600
Chọn đáp án đúng:
Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 250 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích khu đất đó là:

Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài khu đất đó = chiều rộng x 4
Bước 2: Diện tích khu đất đó = chiều dài x chiều rộng
Lời giải chi tiết:
Chiều dài khu đất đó là 250 x 4 = 1 000 (m)
Diện tích khu đất đó là 1 000 x 250 = 250 000 (m2)
Chọn B
Một hội chợ mở cửa liên tục trong 2 tuần, trung bình mỗi ngày có 2 510 lượt khách vào thăm. Hỏi có tất cả bao nhiêu lượt khách đã đến thăm hội chợ đó?
Phương pháp giải:
Bước 1: Số ngày hội chợ mở cửa = số ngày của mỗi tuần x số tuần
Bước 2: Số lượt khách đã đến thăm hội chợ đó = số lượt khách trung bình mỗi ngày x Số ngày hội chợ mở cửa
Lời giải chi tiết:
Số ngày hội chợ mở cửa là:
7 x 2 = 14 (ngày)
Số lượt khách đã đến thăm hội chợ đó trong 2 tuần là:
2 510 x 14 = 35 140 (lượt khách)
Đáp số: 35 140 lượt khách
Bài 67 Toán lớp 4 trang 79 là một bài tập luyện tập chung, bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong bài 67, kèm theo hướng dẫn giải cụ thể:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn giản. Việc tính nhẩm thường xuyên giúp học sinh rèn luyện trí nhớ và khả năng tính toán nhanh nhạy.
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có nhiều chữ số. Học sinh cần chú ý thực hiện đúng thứ tự các phép tính và kiểm tra lại kết quả sau khi tính xong.
Bài 3 thường là các bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.
Ví dụ:
Một cửa hàng có 250 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 80 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Hướng dẫn:
Bài 4 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các biểu thức toán học. Học sinh cần sử dụng các quy tắc về phép tính để biến đổi biểu thức và tìm ra giá trị của x.
Ví dụ: x + 15 = 30
Hướng dẫn:
Lưu ý khi giải bài tập Toán lớp 4 trang 79 - Bài 67:
Tầm quan trọng của việc luyện tập Toán lớp 4:
Toán lớp 4 là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Việc nắm vững các kiến thức và kỹ năng toán học ở lớp 4 sẽ giúp học sinh học tập tốt hơn ở các lớp trên và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi.
Giaibaitoan.com hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Toán lớp 4 trang 79 - Bài 67: Luyện tập chung - SGK Bình Minh và đạt kết quả tốt trong học tập.
| Bài tập | Nội dung |
|---|---|
| Bài 1 | Tính nhẩm các phép tính đơn giản |
| Bài 2 | Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có nhiều chữ số |
| Bài 3 | Giải các bài toán có lời văn |
| Bài 4 | Tìm x trong các biểu thức toán học |