Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán lớp 4 trang 52, Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) thuộc sách giáo khoa Toán 4 Bình Minh. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ phân số, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán.

Rút gọn rồi tính .... Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính ...

Câu 3

    Quan sát hình bên rồi cho biết:

    Bình A đựng nhiều hơn bình B bao nhiêu phần lít nước?

    Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 2 1

    Phương pháp giải:

    Tìm số phần lít nước ở mỗi bình.

    Tìm hiệu số phần lít nước ở hai bình.

    Lời giải chi tiết:

    Bình A đựng $\frac{4}{5}$ lít nước.

    Bình B đựng $\frac{6}{{10}}$ lít nước.

    Bình A đựng nhiều hơn bình B số phần lít nước là $\frac{4}{5} - \frac{6}{{10}} = \frac{1}{5}$ (lít nước)

    Câu 2

      Tìm phân số thích hợp.

      Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 1 1

      Phương pháp giải:

      a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

      b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

      Lời giải chi tiết:

      a) $..... + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}$

      $\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}$

      Vậy phân số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{3}$

      b) $\frac{7}{5} - ..... = \frac{7}{{10}}$

      $\frac{7}{5} - \frac{7}{{10}} = \frac{7}{{10}}$

      Vậy phân số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{7}{{10}}$

      Câu 1

        Tính

        Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 0 1

        Phương pháp giải:

        Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.

        Lời giải chi tiết:

        a) $\frac{5}{8} - \frac{1}{4} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8} = \frac{3}{8}$

        b) $\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}$

        c) $4 - \frac{1}{2} = \frac{8}{2} - \frac{1}{2} = \frac{7}{2}$

        d) $\frac{{11}}{3} - 3 = \frac{{11}}{3} - \frac{9}{3} = \frac{2}{3}$

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3

        Tính

        Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 1

        Phương pháp giải:

        Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.

        Lời giải chi tiết:

        a) $\frac{5}{8} - \frac{1}{4} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8} = \frac{3}{8}$

        b) $\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}$

        c) $4 - \frac{1}{2} = \frac{8}{2} - \frac{1}{2} = \frac{7}{2}$

        d) $\frac{{11}}{3} - 3 = \frac{{11}}{3} - \frac{9}{3} = \frac{2}{3}$

        Tìm phân số thích hợp.

        Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 2

        Phương pháp giải:

        a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

        b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

        Lời giải chi tiết:

        a) $..... + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}$

        $\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}$

        Vậy phân số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{3}$

        b) $\frac{7}{5} - ..... = \frac{7}{{10}}$

        $\frac{7}{5} - \frac{7}{{10}} = \frac{7}{{10}}$

        Vậy phân số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{7}{{10}}$

        Quan sát hình bên rồi cho biết:

        Bình A đựng nhiều hơn bình B bao nhiêu phần lít nước?

        Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh 3

        Phương pháp giải:

        Tìm số phần lít nước ở mỗi bình.

        Tìm hiệu số phần lít nước ở hai bình.

        Lời giải chi tiết:

        Bình A đựng $\frac{4}{5}$ lít nước.

        Bình B đựng $\frac{6}{{10}}$ lít nước.

        Bình A đựng nhiều hơn bình B số phần lít nước là $\frac{4}{5} - \frac{6}{{10}} = \frac{1}{5}$ (lít nước)

        Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

        Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo) - SGK Bình Minh

        Bài 126 Toán lớp 4 trang 52 thuộc chương trình học Toán 4, tập trung vào việc ôn luyện và thực hành kỹ năng trừ phân số. Để nắm vững kiến thức này, học sinh cần hiểu rõ các quy tắc cơ bản về phân số, đặc biệt là quy tắc cộng và trừ phân số.

        I. Lý thuyết cần nắm vững

        Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức quan trọng:

        • Phân số: Là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
        • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.
        • Quy tắc cộng và trừ phân số:
          • Để cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
          • Để cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.

        II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 52 - Bài 126: Phép trừ phân số (tiếp theo)

        Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 Bình Minh trang 52:

        1. Bài 1: Tính
          • a) 5/6 - 1/6 = ?
          • b) 3/4 - 1/4 = ?
          • c) 7/8 - 3/8 = ?

          Lời giải:

          • a) 5/6 - 1/6 = (5-1)/6 = 4/6 = 2/3
          • b) 3/4 - 1/4 = (3-1)/4 = 2/4 = 1/2
          • c) 7/8 - 3/8 = (7-3)/8 = 4/8 = 1/2
        2. Bài 2: Tính
          • a) 2/3 - 1/4 = ?
          • b) 5/6 - 1/3 = ?
          • c) 3/8 - 1/4 = ?

          Lời giải:

          • a) 2/3 - 1/4 = 8/12 - 3/12 = (8-3)/12 = 5/12
          • b) 5/6 - 1/3 = 5/6 - 2/6 = (5-2)/6 = 3/6 = 1/2
          • c) 3/8 - 1/4 = 3/8 - 2/8 = (3-2)/8 = 1/8
        3. Bài 3: (Bài tập ứng dụng, yêu cầu học sinh tự giải dựa trên kiến thức đã học)

        III. Mở rộng và luyện tập thêm

        Để hiểu sâu hơn về phép trừ phân số, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:

        • Tìm hai phân số có mẫu số khác nhau và thực hiện phép trừ.
        • Giải các bài toán có liên quan đến phép trừ phân số trong thực tế.

        IV. Lưu ý khi giải bài tập

        Khi giải bài tập về phép trừ phân số, các em cần lưu ý những điều sau:

        • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng yêu cầu của bài toán.
        • Quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép trừ nếu hai phân số có mẫu số khác nhau.
        • Rút gọn phân số sau khi thực hiện phép trừ để có kết quả tối giản.
        • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

        Hy vọng với những kiến thức và lời giải chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phép trừ phân số. Chúc các em học tốt!