Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh

Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh

Bài 83 Toán lớp 4 trang 97 thuộc chương trình ôn tập cuối học kỳ 1, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ các số có nhiều chữ số. Bài học này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán, giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến cộng trừ.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 83, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.

Quan sát giá tiền các mặt hàng, ước lượng và trả lời câu hỏi giúp bạn Hùng:

Câu 3

    Số?

    Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 2 1

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách tính:

    - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

    - Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Lời giải chi tiết:

    a) ...... - 2 457 = 5 823

    5 823 + 2 457 = 8 280

    b) 8 054 - .......... = 1 537

    8 054 – 1 537 = 6 517

    Câu 1

      Tính nhẩm:

      Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 0 1

      Phương pháp giải:

      Thực hiện tính nhẩm

      Lời giải chi tiết:

      32 000 + 5 000 = 37 000

      78 000 – 3 000 = 75 000

      46 500 + 50 000 = 96 500

      67 000 – 30 000 = 37 000

      15 400 – 3 000 = 12 400

      69 000 – 7 000 = 62 000

      Câu 2

        Đặt tính rồi tính:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 1 1

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính

        - Tính lần lượt từ phải sang trái

        Lời giải chi tiết:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 1 2

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Câu 1
        • Câu 2
        • Câu 3
        • Câu 4

        Tính nhẩm:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 1

        Phương pháp giải:

        Thực hiện tính nhẩm

        Lời giải chi tiết:

        32 000 + 5 000 = 37 000

        78 000 – 3 000 = 75 000

        46 500 + 50 000 = 96 500

        67 000 – 30 000 = 37 000

        15 400 – 3 000 = 12 400

        69 000 – 7 000 = 62 000

        Đặt tính rồi tính:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 2

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính

        - Tính lần lượt từ phải sang trái

        Lời giải chi tiết:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 3

        Số?

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 4

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách tính:

        - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

        - Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

        Lời giải chi tiết:

        a) ...... - 2 457 = 5 823

        5 823 + 2 457 = 8 280

        b) 8 054 - .......... = 1 537

        8 054 – 1 537 = 6 517

        Quan sát giá tiền các mặt hàng, ước lượng và trả lời câu hỏi giúp bạn Hùng:

        Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 5

        Phương pháp giải:

        - Làm tròn giá tiền của mỗi mặt hàng đến hàng chục nghìn.

        - Ước lượng tổng giá tiền của các mặt hàng

        Lời giải chi tiết:

         Làm tròn các số 65 000, 125 000, 135 000 đến hàng chục nghìn ta được các số 70 000, 130 000, 140 000

        Số tiền ước lượng của các mặt hàng là:

        70 000 + 130 000 + 140 000 = 340 000

        Vì bạn Hùng chỉ có 300 000 đồng nên bạn Hùng không đủ tiền mua tất cả các đồ đó.

        Câu 4

          Quan sát giá tiền các mặt hàng, ước lượng và trả lời câu hỏi giúp bạn Hùng:

          Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh 3 1

          Phương pháp giải:

          - Làm tròn giá tiền của mỗi mặt hàng đến hàng chục nghìn.

          - Ước lượng tổng giá tiền của các mặt hàng

          Lời giải chi tiết:

           Làm tròn các số 65 000, 125 000, 135 000 đến hàng chục nghìn ta được các số 70 000, 130 000, 140 000

          Số tiền ước lượng của các mặt hàng là:

          70 000 + 130 000 + 140 000 = 340 000

          Vì bạn Hùng chỉ có 300 000 đồng nên bạn Hùng không đủ tiền mua tất cả các đồ đó.

          Khám phá ngay nội dung Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 trên nền tảng đề thi toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình sách giáo khoa hiện hành, sẽ là chìa khóa giúp học sinh lớp 4 tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội.

          Bài viết liên quan

          Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh

          Bài 83 Toán lớp 4 trang 97 là một bài học quan trọng trong chương trình ôn tập, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về phép cộng và phép trừ. Bài học này không chỉ yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán có tình huống thực tế.

          Nội dung chính của bài 83 Toán lớp 4 trang 97

          Bài 83 bao gồm các dạng bài tập sau:

          1. Bài 1: Tính nhẩm các phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
          2. Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng và phép trừ.
          3. Bài 3: Tìm x trong các biểu thức có chứa phép cộng và phép trừ.

          Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

          Bài 1: Tính nhẩm

          Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững các kỹ năng:

          • Phân tích cấu trúc của số: Chia số thành các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm...).
          • Sử dụng các kỹ năng cộng và trừ nhẩm đã học.
          • Kiểm tra lại kết quả bằng cách cộng hoặc trừ ngược lại.

          Ví dụ: 345 + 234 = ?

          Cách giải:

          • 300 + 200 = 500
          • 40 + 30 = 70
          • 5 + 4 = 9
          • 500 + 70 + 9 = 579

          Bài 2: Giải bài toán có lời văn

          Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

          • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
          • Phân tích các thông tin đã cho và tìm ra các dữ kiện cần thiết.
          • Chọn phép tính phù hợp (cộng, trừ, nhân, chia).
          • Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.
          • Viết đáp số đầy đủ.

          Ví dụ: Một cửa hàng có 456 kg gạo. Buổi sáng bán được 123 kg gạo, buổi chiều bán được 187 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

          Cách giải:

          • Tổng số gạo đã bán là: 123 + 187 = 310 (kg)
          • Số gạo còn lại là: 456 - 310 = 146 (kg)
          • Đáp số: 146 kg

          Bài 3: Tìm x

          Để tìm x trong các biểu thức, học sinh cần:

          • Xác định phép tính liên quan đến x.
          • Sử dụng các quy tắc chuyển vế để đưa x về một bên của biểu thức.
          • Thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của x.

          Ví dụ: x + 234 = 567

          Cách giải:

          • x = 567 - 234
          • x = 333

          Mẹo học tốt Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83

          • Luyện tập thường xuyên các phép cộng và phép trừ.
          • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu trước khi giải.
          • Sử dụng sơ đồ hoặc hình vẽ để minh họa bài toán.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
          • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

          Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải các bài tập trong Toán lớp 4 trang 97 - Bài 83: Ôn tập phép cộng và phép trừ - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!