Bài học Toán lớp 4 trang 86 - Bài 73: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Bình Minh là phần tiếp theo của bài học về phép chia, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và kỹ năng chia số có hai chữ số. Bài học này tập trung vào việc giải các bài toán chia có dư và ứng dụng phép chia vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh tự tin hơn trong việc học tập.
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật có số đo như hình bên là ? m.
Số?
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật có số đo như hình bên là .... m.

Phương pháp giải:
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật = diện tích : chiều dài
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
1150 : 46 = 25 (m)
Đáp số: 25 m
Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:
168 : 24 = 7
2 058 : 42 = 49
728 : 16 = 45 (dư 8)
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:
168 : 24 = 7
2 058 : 42 = 49
728 : 16 = 45 (dư 8)
Số?
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật có số đo như hình bên là .... m.

Phương pháp giải:
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật = diện tích : chiều dài
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
1150 : 46 = 25 (m)
Đáp số: 25 m
Bài 73 Toán lớp 4 trang 86 thuộc chương trình Toán 4 tập 2, sách Kết nối tri thức với chủ đề về phép chia. Bài học này tiếp tục rèn luyện kỹ năng chia số có hai chữ số, đặc biệt là các bài toán chia có dư. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các phép tính phức tạp hơn ở các lớp trên.
Thông qua bài học này, học sinh sẽ:
Bài 73 bao gồm các bài tập sau:
Ví dụ: 63 : 9 = ?
Để giải bài tập này, học sinh cần nhớ lại bảng cửu chương. Ta có 9 x 7 = 63, vậy 63 : 9 = 7.
Ví dụ: 84 : 12 = ?
Để giải bài tập này, học sinh thực hiện phép chia như sau:
84 : 12 = 7
Vậy, 84 chia cho 12 bằng 7.
Ví dụ: 95 : 15 = ?
Để giải bài tập này, học sinh thực hiện phép chia như sau:
95 : 15 = 6 (dư 5)
Vậy, 95 chia cho 15 bằng 6 và dư 5.
Ví dụ: Một tổ có 24 bạn. Cô giáo chia đều số bạn này vào 3 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?
Để giải bài toán này, ta thực hiện phép chia:
24 : 3 = 8
Vậy, mỗi nhóm có 8 bạn.
Ngoài các bài tập trong sách giáo khoa, học sinh có thể tự tạo các bài toán chia tương tự để rèn luyện kỹ năng. Việc hiểu rõ bản chất của phép chia và các thành phần của phép chia là rất quan trọng. Học sinh cũng nên chú ý đến việc kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện phép chia để đảm bảo tính chính xác.
Để củng cố kiến thức về phép chia, học sinh có thể tham khảo thêm các bài tập sau:
giaibaitoan.com hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập Toán lớp 4 trang 86 - Bài 73: Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo) - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!