Bài 170 Toán lớp 4 trang 98 thuộc chương trình ôn tập cuối năm, là cơ hội để các em học sinh củng cố kiến thức đã học trong suốt năm học. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã được học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài 170, giúp các em học sinh tự tin giải quyết các bài toán và đạt kết quả tốt nhất.
Tính giá trị của biểu thức ... Mua 5 cái mũ như nhau hết 125 000 đồng...
Mua 5 cái mũ như nhau hết 125 000 đồng. Hỏi mua 8 cái mũ như thế hết bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Giá tiền mỗi chiếc mũ = giá tiền mua 5 chiếc mũ : số chiếc mũ
Bước 2: Tìm giá tiền khi mua 8 chiếc mũ
Lời giải chi tiết:
Mỗi chiếc mũ có giá tiền là:
125 000 : 5 = 25 000 (đồng)
Mua 8 cái mũ như thế hết số tiền là:
25 000 x 8 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
6 370 + 206 x 18 = 6 370 + 3 708 = 10 078
595 : (294 – 175) = 595 : 119 = 5
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10 kg
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
Lời giải chi tiết:
9 yến = 90 kg
700 kg = 70 yến
6 tạ 23 kg = 623 kg
320 kg = 3 tạ 2 yến
7 tấn 35 kg = 7 035 kg
3 200 kg = 3 tấn 2 tạ
Tính:

Phương pháp giải:
- Đổi về cùng đơn vị đo
- Thực hiện tính như phép tính với các số rồi viết số đo theo sau kết quả vừa tìm được
Lời giải chi tiết:
15 mm2 + 85 mm2 = 100 mm2
$\frac{1}{{10}}$m2 x 50 + 20 m2 = 5 m2 + 20 m2 = 25 m2
1 m2 – 23 dm2 = 100 dm2 – 23 dm2 = 77 dm2
20 030 cm2 : 5 = 4 006 cm2
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Thực hiện từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
6 370 + 206 x 18 = 6 370 + 3 708 = 10 078
595 : (294 – 175) = 595 : 119 = 5
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 yến = 10 kg
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
Lời giải chi tiết:
9 yến = 90 kg
700 kg = 70 yến
6 tạ 23 kg = 623 kg
320 kg = 3 tạ 2 yến
7 tấn 35 kg = 7 035 kg
3 200 kg = 3 tấn 2 tạ
Tính:

Phương pháp giải:
- Đổi về cùng đơn vị đo
- Thực hiện tính như phép tính với các số rồi viết số đo theo sau kết quả vừa tìm được
Lời giải chi tiết:
15 mm2 + 85 mm2 = 100 mm2
$\frac{1}{{10}}$m2 x 50 + 20 m2 = 5 m2 + 20 m2 = 25 m2
1 m2 – 23 dm2 = 100 dm2 – 23 dm2 = 77 dm2
20 030 cm2 : 5 = 4 006 cm2
Mua 5 cái mũ như nhau hết 125 000 đồng. Hỏi mua 8 cái mũ như thế hết bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
Bước 1: Giá tiền mỗi chiếc mũ = giá tiền mua 5 chiếc mũ : số chiếc mũ
Bước 2: Tìm giá tiền khi mua 8 chiếc mũ
Lời giải chi tiết:
Mỗi chiếc mũ có giá tiền là:
125 000 : 5 = 25 000 (đồng)
Mua 8 cái mũ như thế hết số tiền là:
25 000 x 8 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng
Bài 170 Toán lớp 4 trang 98 là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập cuối năm của học sinh. Bài tập này tổng hợp các kiến thức đã học trong năm, giúp học sinh rà soát lại những điểm mạnh, điểm yếu và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối năm.
Bài 170 bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 170:
Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia. Khi tính bằng cột dọc, cần viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, bắt đầu từ hàng đơn vị và thực hiện các phép tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Để giải các bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán. Sau đó, lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
Để tìm x, học sinh cần sử dụng các quy tắc chuyển vế và thực hiện các phép tính để đưa x về một vế của biểu thức.
Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Chu vi hình chữ nhật được tính bằng công thức: Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2. Diện tích hình vuông được tính bằng công thức: Diện tích = Cạnh x Cạnh. Chu vi hình vuông được tính bằng công thức: Chu vi = Cạnh x 4.
Để giải các bài toán về thời gian, quãng đường, vận tốc, học sinh cần nắm vững các công thức sau:
Để học tốt môn Toán lớp 4, học sinh cần:
Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong bài 170 Toán lớp 4 trang 98 và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi cuối năm.
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Diện tích hình chữ nhật | Chiều dài x Chiều rộng |
| Chu vi hình chữ nhật | (Chiều dài + Chiều rộng) x 2 |