Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một tính chất quan trọng trong phép nhân, đó là tính chất giao hoán. Bài 56 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Bình Minh sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất này thông qua các ví dụ minh họa và bài tập thực hành.
Giaibaitoan.com sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải toán.
Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân, hãy đặt tính rồi tính: Mỗi hộp sơn nặng 3 kg. Hỏi 215 hộp sơn như thế nặng bao nhiêu ki – lô -gam?
Mỗi hộp sơn nặng 3 kg. Hỏi 215 hộp sơn như thế nặng bao nhiêu ki– ô-gam?
Phương pháp giải:
Cân nặng của 215 hộp sơn = Cân nặng của mỗi hộp sơn x 215
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi hộp: 3 kg
215 hộp: ? kg
Bài giải
Cân nặng của 215 hộp sơn là:
215 x 3 = 645 (kg)
Đáp số: 645 kg sơn
Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân, hãy đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Viết phép tính nhân sao cho thừa số thứ hai thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.
- Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số của một tích thì tích không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ các thừa số của một tích thì tích không thay đổi
Lời giải chi tiết:

Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân, hãy đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Viết phép tính nhân sao cho thừa số thứ hai thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.
- Thực hiện phép nhân lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Mỗi hộp sơn nặng 3 kg. Hỏi 215 hộp sơn như thế nặng bao nhiêu ki– ô-gam?
Phương pháp giải:
Cân nặng của 215 hộp sơn = Cân nặng của mỗi hộp sơn x 215
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi hộp: 3 kg
215 hộp: ? kg
Bài giải
Cân nặng của 215 hộp sơn là:
215 x 3 = 645 (kg)
Đáp số: 645 kg sơn
Bài 56 Toán lớp 4 trang 67 thuộc chương trình Toán 4, tập trung vào việc giới thiệu và củng cố kiến thức về tính chất giao hoán của phép nhân. Tính chất này khẳng định rằng khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích, giá trị của tích không thay đổi. Điều này có nghĩa là a x b = b x a với mọi số a và b.
Bài học bao gồm các phần chính sau:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Bình Minh trang 67:
a) 2 x 5 = 10; 5 x 2 = 10
b) 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12
c) 6 x 7 = 42; 7 x 6 = 42
Nhận xét: Trong mỗi cặp phép tính trên, ta thấy tích không thay đổi khi ta đổi chỗ các thừa số. Điều này chứng tỏ tính chất giao hoán của phép nhân.
a) 12 x 5 = 60
b) 15 x 3 = 45
c) 24 x 4 = 96
Gợi ý: Học sinh có thể sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để đổi chỗ các thừa số và tính toán dễ dàng hơn.
a) 3 x 7 = 7 x ... (3)
b) 5 x 8 = 8 x ... (5)
c) 9 x 4 = 4 x ... (9)
Tính chất giao hoán của phép nhân không chỉ áp dụng trong các bài toán đơn giản mà còn có vai trò quan trọng trong các phép tính phức tạp hơn. Ví dụ, khi nhân nhiều số với nhau, ta có thể đổi chỗ các thừa số để thuận tiện cho việc tính toán.
Ngoài ra, tính chất giao hoán của phép nhân còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống, như tính diện tích hình chữ nhật, tính số lượng sản phẩm trong một lô hàng, v.v.
Hy vọng với bài viết này, các em học sinh lớp 4 sẽ hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán của phép nhân và tự tin giải các bài tập liên quan. Chúc các em học tốt!