Bài học này giúp các em học sinh lớp 4 ôn tập lại kiến thức về phép nhân và chia phân số, một trong những chủ đề quan trọng của chương trình toán học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Bình Minh, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Hãy cùng chúng tôi khám phá cách giải các bài tập trong bài 164 này nhé!
Tìm phân số thích hợp ... Tính bằng cách thuận tiện ....
Một đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng, ngày thứ nhất đội đó vận chuyển được $\frac{1}{4}$ lô hàng, ngày thứ hai vận chuyển được $\frac{3}{8}$ lô hàng. Hỏi trung bình mỗi ngày đội đó vận chuyển được bao nhiêu phần lô hàng được giao?
Phương pháp giải:
- Tìm số phần lô hàng hai ngày vận chuyển được
- Số phần lô hàng trung bình mỗi ngày vận chuyển được = Số phần lô hàng hai ngày vận chuyển được : 2
Lời giải chi tiết:
Trong hai ngày, đội đó vận chuyển được số phần lô hàng là:
$\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}$ (lô hàng)
Trung bình mỗi ngày đội đó vận chuyển được số phần lô hàng được giao là:
$\frac{5}{8}:2 = \frac{5}{{16}}$ (lô hàng)
Đáp số: $\frac{5}{{16}}$ lô hàng
Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{13}}{{25}} \times \frac{{41}}{4} + \frac{{13}}{{25}} \times \frac{{59}}{4} = \frac{{13}}{{25}} \times \left( {\frac{{41}}{4} + \frac{{59}}{4}} \right) = \frac{{13}}{{25}} \times 25 = 13$
b) $\frac{3}{8} \times \frac{{28}}{{15}} + \frac{{14}}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{3}{8} \times \left( {\frac{{28}}{{15}} + \frac{{14}}{5}} \right) = \frac{3}{8} \times \left( {\frac{{28}}{{15}} + \frac{{42}}{{15}}} \right) = \frac{3}{8} \times \frac{{14}}{3} = \frac{7}{4}$
Tìm phân số thích hợp:

Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{7} \times ..... = \frac{9}{{14}}$
$\frac{9}{{14}}:\frac{3}{7}$= $\frac{3}{2}$
Vậy phân số cần tìm là$\frac{3}{2}$
b) …… x $\frac{{15}}{4} = 5$
5 : $\frac{{15}}{4}$ = $\frac{4}{3}$
Vậy phân số cần tìm là $\frac{4}{3}$
c) $\frac{7}{{12}}:...... = \frac{5}{{18}}$
$\frac{7}{{12}}:\frac{5}{{18}}$= $\frac{{21}}{{10}}$
Vậy phân số cần tìm là $\frac{{21}}{{10}}$
Tính:

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số; mẫu số nhân với mẫu số
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{12}} \times 8 = \frac{{5 \times 8}}{{12}} = \frac{{10}}{3}$
b) $\frac{{14}}{3}:\frac{2}{9} = \frac{{14}}{3} \times \frac{9}{2} = 21$
c) $16:\frac{{24}}{{11}} = 16 \times \frac{{11}}{{24}} = \frac{{16 \times 11}}{{24}} = \frac{{22}}{3}$
Tính:

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số; mẫu số nhân với mẫu số
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{12}} \times 8 = \frac{{5 \times 8}}{{12}} = \frac{{10}}{3}$
b) $\frac{{14}}{3}:\frac{2}{9} = \frac{{14}}{3} \times \frac{9}{2} = 21$
c) $16:\frac{{24}}{{11}} = 16 \times \frac{{11}}{{24}} = \frac{{16 \times 11}}{{24}} = \frac{{22}}{3}$
Tìm phân số thích hợp:

Phương pháp giải:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{7} \times ..... = \frac{9}{{14}}$
$\frac{9}{{14}}:\frac{3}{7}$= $\frac{3}{2}$
Vậy phân số cần tìm là$\frac{3}{2}$
b) …… x $\frac{{15}}{4} = 5$
5 : $\frac{{15}}{4}$ = $\frac{4}{3}$
Vậy phân số cần tìm là $\frac{4}{3}$
c) $\frac{7}{{12}}:...... = \frac{5}{{18}}$
$\frac{7}{{12}}:\frac{5}{{18}}$= $\frac{{21}}{{10}}$
Vậy phân số cần tìm là $\frac{{21}}{{10}}$
Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{13}}{{25}} \times \frac{{41}}{4} + \frac{{13}}{{25}} \times \frac{{59}}{4} = \frac{{13}}{{25}} \times \left( {\frac{{41}}{4} + \frac{{59}}{4}} \right) = \frac{{13}}{{25}} \times 25 = 13$
b) $\frac{3}{8} \times \frac{{28}}{{15}} + \frac{{14}}{5} \times \frac{3}{8} = \frac{3}{8} \times \left( {\frac{{28}}{{15}} + \frac{{14}}{5}} \right) = \frac{3}{8} \times \left( {\frac{{28}}{{15}} + \frac{{42}}{{15}}} \right) = \frac{3}{8} \times \frac{{14}}{3} = \frac{7}{4}$
Một đội vận tải được giao vận chuyển một lô hàng, ngày thứ nhất đội đó vận chuyển được $\frac{1}{4}$ lô hàng, ngày thứ hai vận chuyển được $\frac{3}{8}$ lô hàng. Hỏi trung bình mỗi ngày đội đó vận chuyển được bao nhiêu phần lô hàng được giao?
Phương pháp giải:
- Tìm số phần lô hàng hai ngày vận chuyển được
- Số phần lô hàng trung bình mỗi ngày vận chuyển được = Số phần lô hàng hai ngày vận chuyển được : 2
Lời giải chi tiết:
Trong hai ngày, đội đó vận chuyển được số phần lô hàng là:
$\frac{1}{4} + \frac{3}{8} = \frac{5}{8}$ (lô hàng)
Trung bình mỗi ngày đội đó vận chuyển được số phần lô hàng được giao là:
$\frac{5}{8}:2 = \frac{5}{{16}}$ (lô hàng)
Đáp số: $\frac{5}{{16}}$ lô hàng
Bài 164 Toán lớp 4 trang 91 thuộc chương trình ôn tập về nhân, chia phân số. Đây là phần kiến thức quan trọng, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các quy tắc và kỹ năng cơ bản để giải quyết các bài toán một cách chính xác.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
a) 2/5 x 3/4 = ?
Lời giải: 2/5 x 3/4 = (2 x 3) / (5 x 4) = 6/20 = 3/10
b) 1/2 : 3/5 = ?
Lời giải: 1/2 : 3/5 = 1/2 x 5/3 = (1 x 5) / (2 x 3) = 5/6
c) 4/9 x 6/7 = ?
Lời giải: 4/9 x 6/7 = (4 x 6) / (9 x 7) = 24/63 = 8/21
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Diện tích hình chữ nhật = 5/6m x 2/3m = (5 x 2) / (6 x 3) m2 = 10/18 m2 = 5/9 m2
Lời giải:
Số gạo đã bán = 3/4 tấn x 1/2 = 3/8 tấn
Số gạo còn lại = 3/4 tấn - 3/8 tấn = 6/8 tấn - 3/8 tấn = 3/8 tấn
Để củng cố kiến thức về nhân, chia phân số, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Khi giải các bài tập về nhân, chia phân số, các em cần lưu ý những điều sau:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về nhân, chia phân số. Chúc các em học tốt!