Bài học Toán lớp 5 Bài 13: Héc-ta thuộc chương trình SGK Chân Trời Sáng Tạo giúp các em học sinh làm quen với đơn vị đo diện tích lớn hơn là mét vuông, đó là héc-ta. Bài học này tập trung vào việc hiểu khái niệm héc-ta, mối quan hệ giữa héc-ta và mét vuông, cũng như cách thực hiện các phép tính đơn giản liên quan đến héc-ta.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong Toán lớp 5 Bài 13: Héc-ta - SGK Chân Trời Sáng Tạo, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
a) 8 ha = .?. m2 a) Diện tích của một sân bóng đá là 7 140 m2. Diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha.Một khu vực trồng chè (trà) có diện tích là 35 ha. Hằng năm, trung bình 1 ha thu hoạch được 10 tấn chè búp tươi
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
a) Đọc các số đo: 6 ha; 27 ha; 61 ha; 250 ha; $\frac{1}{{100}}$ ha; $\frac{2}{5}$ ha.
b) Viết các số đo diện tích.
Phương pháp giải:
Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích.
Lời giải chi tiết:
a) 6 ha: Sáu héc-ta
27 ha: Hai mươi bảy héc-ta
61 ha: Sáu mươi mốt héc-ta
250 ha: Hai trăm năm mươi héc-ta
$\frac{1}{{100}}$ ha: Một phần một trăm héc-ta
$\frac{2}{5}$ ha: Hai phần năm héc-ta
b) Diện tích trồng lúa của nhà bà ngoại là 4 ha
Diện tích đất của trường Tiểu học Hoa Ban là $\frac{9}{4}ha$
Diện tích của một phường tại Thành phố Hồ Chí Minh là 330 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Diện tích của một sân bóng đá là 7 140 m2. Diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha.
b) Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Diện tích thửa ruộng đó là 1 ha.
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Sai, vì:
Diện tích thửa ruộng là: 40 x 25 = 1 000 (m2) < 1 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một khu vực trồng chè (trà) có diện tích là 35 ha. Hằng năm, trung bình 1 ha thu hoạch được 10 tấn chè búp tươi; 1 tấn chè búp tươi bán được khoảng 50 triệu đồng. Trong một năm, khu vực đó thu được .?. triệu đồng tiền bán chè búp tươi.
Phương pháp giải:
- Tìm số tấn chè búp tươi thu hoạch được trên khu vực đó
- Số tiền thu được = Giá của 1 tấn chè búp tươi x số tấn chè búp tươi thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 ha: 10 tấn chè búp tươi
1 tấn: 50 triệu đồng
35 ha: ? triệu đồng
Bài giải
Số tấn chè búp thu hoạch được ở khu vực đó là:
10 x 35 = 350 (tấn)
Trong một năm, khu vực đó thu được số tiền bán chè búp tươi là:
50 x 350 = 17 500 (triệu đồng)
Đáp số: 17 500 triệu đồng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) 8 ha = 80 000 m2
45 ha = 450 000 m2
$\frac{2}{5}$ha = 4 000 m2
b) 300 000 m2 = 30 ha
50 000 m2 = 5 ha
4 000 m2 = 0,4 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Năm 2020, diện tích trồng chè của toàn tỉnh Thái Nguyên khoảng 22 400 ha, trong đó diện tích trồng chè của huyện Đại Từ chiếm khoảng $\frac{2}{7}$ diện tích trồng chè của cả tỉnh. Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ là .?. ha.

Phương pháp giải:
Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ = diện tích trồng chè của toàn tỉnh Thái Nguyên x $\frac{2}{7}$
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Toàn tỉnh:22 400 ha
Huyện Đại Từ: $\frac{2}{7}$ diện tích
Huyện Đại Từ: ? ha
Bài giải
Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ là:
22 400 x $\frac{2}{7}$ = 6 400 (ha)
Đáp số: 6 400 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
a) Đọc các số đo: 6 ha; 27 ha; 61 ha; 250 ha; $\frac{1}{{100}}$ ha; $\frac{2}{5}$ ha.
b) Viết các số đo diện tích.
Phương pháp giải:
Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích.
Lời giải chi tiết:
a) 6 ha: Sáu héc-ta
27 ha: Hai mươi bảy héc-ta
61 ha: Sáu mươi mốt héc-ta
250 ha: Hai trăm năm mươi héc-ta
$\frac{1}{{100}}$ ha: Một phần một trăm héc-ta
$\frac{2}{5}$ ha: Hai phần năm héc-ta
b) Diện tích trồng lúa của nhà bà ngoại là 4 ha
Diện tích đất của trường Tiểu học Hoa Ban là $\frac{9}{4}ha$
Diện tích của một phường tại Thành phố Hồ Chí Minh là 330 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) 8 ha = 80 000 m2
45 ha = 450 000 m2
$\frac{2}{5}$ha = 4 000 m2
b) 300 000 m2 = 30 ha
50 000 m2 = 5 ha
4 000 m2 = 0,4 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Diện tích của một sân bóng đá là 7 140 m2. Diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha.
b) Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Diện tích thửa ruộng đó là 1 ha.
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
Lời giải chi tiết:
a) Đúng.
b) Sai, vì:
Diện tích thửa ruộng là: 40 x 25 = 1 000 (m2) < 1 ha
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một khu vực trồng chè (trà) có diện tích là 35 ha. Hằng năm, trung bình 1 ha thu hoạch được 10 tấn chè búp tươi; 1 tấn chè búp tươi bán được khoảng 50 triệu đồng. Trong một năm, khu vực đó thu được .?. triệu đồng tiền bán chè búp tươi.
Phương pháp giải:
- Tìm số tấn chè búp tươi thu hoạch được trên khu vực đó
- Số tiền thu được = Giá của 1 tấn chè búp tươi x số tấn chè búp tươi thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 ha: 10 tấn chè búp tươi
1 tấn: 50 triệu đồng
35 ha: ? triệu đồng
Bài giải
Số tấn chè búp thu hoạch được ở khu vực đó là:
10 x 35 = 350 (tấn)
Trong một năm, khu vực đó thu được số tiền bán chè búp tươi là:
50 x 350 = 17 500 (triệu đồng)
Đáp số: 17 500 triệu đồng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 37 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Năm 2020, diện tích trồng chè của toàn tỉnh Thái Nguyên khoảng 22 400 ha, trong đó diện tích trồng chè của huyện Đại Từ chiếm khoảng $\frac{2}{7}$ diện tích trồng chè của cả tỉnh. Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ là .?. ha.

Phương pháp giải:
Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ = diện tích trồng chè của toàn tỉnh Thái Nguyên x $\frac{2}{7}$
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Toàn tỉnh:22 400 ha
Huyện Đại Từ: $\frac{2}{7}$ diện tích
Huyện Đại Từ: ? ha
Bài giải
Diện tích trồng chè của huyện Đại Từ là:
22 400 x $\frac{2}{7}$ = 6 400 (ha)
Đáp số: 6 400 ha
Bài 13 Toán lớp 5 chương trình Chân Trời Sáng Tạo giới thiệu về đơn vị đo diện tích héc-ta (ha). Héc-ta được sử dụng để đo diện tích các khu đất rộng lớn như đồng ruộng, trang trại, hoặc các khu rừng. Việc hiểu rõ về héc-ta và cách chuyển đổi giữa héc-ta và mét vuông là rất quan trọng trong thực tế.
Một héc-ta bằng 10.000 mét vuông (1 ha = 10.000 m2). Để dễ hình dung, ta có thể so sánh: 1 héc-ta tương đương với diện tích của một sân bóng đá.
Việc chuyển đổi giữa héc-ta và mét vuông là một kỹ năng cần thiết. Dưới đây là một số công thức chuyển đổi quan trọng:
Để chuyển đổi từ mét vuông sang héc-ta, ta chia số mét vuông cho 10.000. Để chuyển đổi từ héc-ta sang mét vuông, ta nhân số héc-ta với 10.000.
Bài tập 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 200m và chiều rộng 50m. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông và bằng héc-ta.
Giải:
Bài tập 2: Một khu vườn có diện tích 3,5 ha. Tính diện tích khu vườn đó bằng mét vuông.
Giải:
Diện tích khu vườn là: 3,5 ha x 10.000 = 35.000 m2
Để nắm vững kiến thức về héc-ta, các em học sinh cần luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:
Héc-ta được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
Ngoài héc-ta, còn có một số đơn vị đo diện tích khác như:
Việc hiểu rõ về các đơn vị đo diện tích khác nhau giúp các em học sinh có cái nhìn toàn diện hơn về kiến thức toán học và ứng dụng của nó trong cuộc sống.
Bài học Toán lớp 5 Bài 13: Héc-ta - SGK Chân Trời Sáng Tạo cung cấp cho các em học sinh những kiến thức cơ bản về đơn vị đo diện tích héc-ta. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em giải bài tập tốt hơn mà còn ứng dụng được trong thực tế. Hãy luyện tập thường xuyên và tìm hiểu thêm về các đơn vị đo diện tích khác để mở rộng kiến thức của mình.
| Đơn vị | Giá trị |
|---|---|
| 1 Héc-ta (ha) | 10.000 m2 |
| 1 Mét vuông (m2) | 0,0001 ha |
| 1 Kilômét vuông (km2) | 100 ha |