Bài học Toán lớp 5 Bài 48: Chu vi hình tròn thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về khái niệm chu vi hình tròn, công thức tính chu vi và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập vận dụng đa dạng để hỗ trợ các em học tập hiệu quả.
Tính chu vi của hình tròn biết đường kính d. a) d = 3 m b) d = 4,2 dm Tính chu vi của hình tròn biết bán kính r. a) r = 36 mm b) r = 0,7 cm Đề bài Tính chu vi của các hình tròn sau: Đề bài Vành của chiếc nón lá có dạng đường tròn. Hỏi một nón lá có đường kính vành nón là 40 cm thì độ dài vành nón là bao nhiêu? Đề bài Một sợi dây thép được sử dụng để làm một cái khung như hình bên. Biết độ dài đường kính của hai hình tròn là 0,6 m và 0,9 m. Tính độ dài sợi dây thép đó.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của hình tròn biết bán kính r.
a) r = 36 mm
b) r = 0,7 cm
c) r = \(\frac{{1}}{{2}}\) m
Phương pháp giải:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy độ dài của bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
36 x 2 x 3,14 = 226,08 (mm)
b) Chu vi của hình tròn là:
0,7 x 2 x 3,14 = 4,396 (cm)
c) Chu vi của hình tròn là:
\(\frac{{1}}{{2}}\) x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của hình tròn biết đường kính d.
a) d = 3 m
b) d = 4,2 dm
c) d = \(\frac{{3}}{{4}}\) cm
Phương pháp giải:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy độ dài của đường kính nhân với số 3,14.
C = d x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
3 x 3,14 = 9,42 (m)
b) Chu vi của hình tròn là:
4,2 x 3,14 = 13,188 (dm)
c) Chu vi của hình tròn là:
\(\frac{{3}}{{4}}\) x 3,14 = 2,355 (cm)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu Vui học trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Đường kính của một bánh xe đạp là 0,4 m.
a) Chu vi của bánh xe đó là .?. m.
b) Chú hề sẽ đi được .?. m nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng.

Phương pháp giải:
a) Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn. C = d x 3,14
b) Quãng đường bánh xe lăn một vòng chính là chu vi của bánh xe.
Quãng đường xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng bằng chu vi bánh xe nhân với 1 000.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,4 x 3,14 = 1,256 (m)
b) Chú hề sẽ đi được số mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng là:
1,256 x 1000 = 1256 (mét)
Vậy a) Chu vi của bánh xe đó là 1,256 m.
b) Chú hề sẽ đi được 1256 m nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của các hình tròn sau:


Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
C = d x 3,14; C = r x 2 x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
4,5 x 2 x 3,14 = 28,26 (cm)
b) Chu vi của hình tròn là:
7,8 x 3,14 = 24,492 (cm)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Vành của chiếc nón lá có dạng đường tròn. Hỏi một nón lá có đường kính vành nón là 40 cm thì độ dài vành nón là bao nhiêu?

Phương pháp giải:
Độ dài vành nón chính là chu vi của hình tròn đường kính 40 cm.
Lời giải chi tiết:
Độ dài vành nón là:
40 x 3,14 = 125,6 (cm)
Đáp số: 125,6 cm
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một sợi dây thép được sử dụng để làm một cái khung như hình bên. Biết độ dài đường kính của hai hình tròn là 0,6 m và 0,9 m. Tính độ dài sợi dây thép đó.

Phương pháp giải:
- Độ dài sợi dây thép = chu vi hình tròn bé + chu vi hình tròn lớn + 2 x độ dài đường kính lớn
- Hay Độ dài sợi dây thép = chu vi hình tròn bé + chu vi hình tròn lớn + 2 x độ dài đường kính lớn
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình tròn bé là:
0,6 x 3,14 = 1,884 (m)
Chu vi hình tròn lớn là:
0,9 x 3,14 = 2,826 (m)
Độ dài sợi dây thép là:
1,884 + 2,826 + 2 x 0,9 = 6,51 (m)
Đáp số: 6,51 m.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của hình tròn biết đường kính d.
a) d = 3 m
b) d = 4,2 dm
c) d = \(\frac{{3}}{{4}}\) cm
Phương pháp giải:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy độ dài của đường kính nhân với số 3,14.
C = d x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
3 x 3,14 = 9,42 (m)
b) Chu vi của hình tròn là:
4,2 x 3,14 = 13,188 (dm)
c) Chu vi của hình tròn là:
\(\frac{{3}}{{4}}\) x 3,14 = 2,355 (cm)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của hình tròn biết bán kính r.
a) r = 36 mm
b) r = 0,7 cm
c) r = \(\frac{{1}}{{2}}\) m
Phương pháp giải:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy độ dài của bán kính nhân với 2 rồi nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
36 x 2 x 3,14 = 226,08 (mm)
b) Chu vi của hình tròn là:
0,7 x 2 x 3,14 = 4,396 (cm)
c) Chu vi của hình tròn là:
\(\frac{{1}}{{2}}\) x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính chu vi của các hình tròn sau:


Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
C = d x 3,14; C = r x 2 x 3,14
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của hình tròn là:
4,5 x 2 x 3,14 = 28,26 (cm)
b) Chu vi của hình tròn là:
7,8 x 3,14 = 24,492 (cm)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Vành của chiếc nón lá có dạng đường tròn. Hỏi một nón lá có đường kính vành nón là 40 cm thì độ dài vành nón là bao nhiêu?

Phương pháp giải:
Độ dài vành nón chính là chu vi của hình tròn đường kính 40 cm.
Lời giải chi tiết:
Độ dài vành nón là:
40 x 3,14 = 125,6 (cm)
Đáp số: 125,6 cm
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một sợi dây thép được sử dụng để làm một cái khung như hình bên. Biết độ dài đường kính của hai hình tròn là 0,6 m và 0,9 m. Tính độ dài sợi dây thép đó.

Phương pháp giải:
- Độ dài sợi dây thép = chu vi hình tròn bé + chu vi hình tròn lớn + 2 x độ dài đường kính lớn
- Hay Độ dài sợi dây thép = chu vi hình tròn bé + chu vi hình tròn lớn + 2 x độ dài đường kính lớn
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình tròn bé là:
0,6 x 3,14 = 1,884 (m)
Chu vi hình tròn lớn là:
0,9 x 3,14 = 2,826 (m)
Độ dài sợi dây thép là:
1,884 + 2,826 + 2 x 0,9 = 6,51 (m)
Đáp số: 6,51 m.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu Vui học trang 102 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Đường kính của một bánh xe đạp là 0,4 m.
a) Chu vi của bánh xe đó là .?. m.
b) Chú hề sẽ đi được .?. m nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng.

Phương pháp giải:
a) Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn. C = d x 3,14
b) Quãng đường bánh xe lăn một vòng chính là chu vi của bánh xe.
Quãng đường xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng bằng chu vi bánh xe nhân với 1 000.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,4 x 3,14 = 1,256 (m)
b) Chú hề sẽ đi được số mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng là:
1,256 x 1000 = 1256 (mét)
Vậy a) Chu vi của bánh xe đó là 1,256 m.
b) Chú hề sẽ đi được 1256 m nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 000 vòng.
Bài 48 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo giới thiệu về hình tròn và cách tính chu vi của nó. Đây là một kiến thức cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình học Toán ở tiểu học, giúp học sinh làm quen với các khái niệm hình học và ứng dụng vào thực tế.
Hình tròn là một hình học phẳng, bao gồm tất cả các điểm cách đều một điểm cố định gọi là tâm. Chu vi hình tròn là độ dài đường cong khép kín bao quanh hình tròn.
Chu vi hình tròn được tính bằng công thức:
Trong đó:
Ví dụ 1: Một hình tròn có đường kính là 5cm. Tính chu vi của hình tròn đó.
Giải:
Chu vi hình tròn là: C = d x 3,14 = 5 x 3,14 = 15,7 (cm)
Ví dụ 2: Một hình tròn có bán kính là 3cm. Tính chu vi của hình tròn đó.
Giải:
Chu vi hình tròn là: C = 2 x r x 3,14 = 2 x 3 x 3,14 = 18,84 (cm)
Dưới đây là một số bài tập vận dụng để các em học sinh luyện tập:
Ngoài công thức tính chu vi hình tròn bằng 3,14, các em có thể sử dụng giá trị chính xác hơn của số Pi (π ≈ 3,14159) để có kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên, trong chương trình Toán lớp 5, thường sử dụng 3,14 để đơn giản hóa việc tính toán.
Hy vọng với những kiến thức và ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài học Toán lớp 5 Bài 48: Chu vi hình tròn - SGK Chân trời sáng tạo và có thể tự tin giải các bài tập liên quan.