Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 72: Mét khối - Giải pháp học tập hiệu quả

Bài 72 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Chân Trời Sáng Tạo giới thiệu về đơn vị đo thể tích mét khối (m³). Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách đo và so sánh thể tích của các vật thể trong thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 72, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.

So sánh số đo thể tích của một vài đồ vật với 1 m3. Số? Các hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương cạnh 1 m. Một bồn nước có thể tích 2,5 m3. Bồn đó chứa được nhiêu lít nước? Biết 1 = 1 dm3 Số?

Thực hành Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Số?

    a) 2 m3 = .?. dm3

    $\frac{3}{4}$m3 = .?. dm3

    1,2 m3 = .?. cm3

    b) 5 000 dm3 = .?. m3

    2 500 dm3 = .?. m3

    7 000 000 cm3 = .?. m3

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách chuyển đổi 

    1 m3 = 1 000 dm3

    1 m3 = 1 000 000 cm3

    1 dm3 = $\frac{1}{{1000}}$ m3

    1 cm3 = $\frac{1}{{1000000}}$ m3

    Lời giải chi tiết:

    a) 2 m3 = 2 000 dm3

     $\frac{3}{4}$m3 = 750 dm3

    1,2 m3 = 1 200 000 cm3

    b) 5 000 dm3 = 5 m3

    2 500 dm3 = 2,5 m3

    7 000 000 cm3 = 7 m3

    Luyện tập Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

      Một bồn nước có thể tích 2,5 m3. Bồn đó chứa được nhiêu lít nước? Biết 1$l$ = 1 dm3.

      Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 3 1

      Phương pháp giải:

      Đổi m3 sang dm3

      Lời giải chi tiết:

      Đổi 2,5 m3 = 2 500 dm3

      Mà 1$l$ = 1 dm3

      Vậy bồn đó chứa được 2 500 lít nước.

      Luyện tập Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 1 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

        Các hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương cạnh 1 m.

        Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 2 1

        a) Nêu cách ghép các hình trên thành hai hình hộp chữ nhật có thể tích bằng nhau.

        b) Khi đó thể tích mỗi hình hộp chữ nhật là bao nhiêu mét khối?

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

        Lời giải chi tiết:

        Hình A gồm 7 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình A là 7 m3

        Hình B gồm 4 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình B là 4 m3

        Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình C là 8 m3

        Hình D gồm 11 hình lập phương nhỏnên thể tích của hình D là 11 m3

        a) Vậy ta ghép được hai hình hộp chữ nhật có thể tích bằng nhau là:

        Hình A, và hình C

        Hình B và hình D

        b) Thể tích hình hộp chữ nhật gồm hình A, hình C là: 7 + 8 = 15 (m3)

        Thể tích hình hộp chữ nhật gồm hình B, hình D là 4 + 11 = 15 (m3)

        Vui học

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Vui học trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

          Số?

          Một rô-bốt xếp các khối nhựa thành một hình có dạng hình lập phương cạnh 1 m. Cứ 3 giây rô-bốt lại xếp được một khối nhựa hình lập phương cạnh 10 cm. Rô-bốt sẽ hoàn thành công việc trong .?. phút.

          Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 4 1

          Phương pháp giải:

          Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

          Lời giải chi tiết:

          1 dm = 10 cm

          Cứ 3 giây rô-bốt lại xếp được một khối nhựa hình lập phương cạnh 1 dm. Hay khối nhựa hình lập phương xếp được có thể tích là 1 dm3

          Rô-bốt xếp các khối nhựa thành một hình có dạng hình lập phương cạnh 1 m hay hình lập phương cần xếp có thể tích là 1 m3

          Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3. Vậy Rô-bốt cần xếp 1 000 khối các khối nhựa có thể tích là 1 dm3

          Thời gian hoàn thành công việc là: 1 000 x 3 = 3 000 (giây)

          Đổi 3000 giây = 50 phút

          Vậy Rô-bốt sẽ hoàn thành công việc trong 50 phút.

          Thực hành Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 41 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            So sánh số đo thể tích của một vài đồ vật với 1 m3.

            Chẳng hạn: Thể tích cặp sách, thể tích phòng học,…

            Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 0 1

            Phương pháp giải:

            Thực hiện theo yêu cầu.

            Lời giải chi tiết:

            Thể tích của cặp sách nhỏ hơn 1m3

            Thể tích của phòng học lớn hơn 1m3

            Thể tích của bình nước nhỏ hơn 1m3

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Thực hành
              • Câu 1
              • -
              • Câu 2
            • Luyện tập
              • Câu 1
              • -
              • Câu 2
            • Vui học

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 41 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            So sánh số đo thể tích của một vài đồ vật với 1 m3.

            Chẳng hạn: Thể tích cặp sách, thể tích phòng học,…

            Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 1

            Phương pháp giải:

            Thực hiện theo yêu cầu.

            Lời giải chi tiết:

            Thể tích của cặp sách nhỏ hơn 1m3

            Thể tích của phòng học lớn hơn 1m3

            Thể tích của bình nước nhỏ hơn 1m3

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Số?

            a) 2 m3 = .?. dm3

            $\frac{3}{4}$m3 = .?. dm3

            1,2 m3 = .?. cm3

            b) 5 000 dm3 = .?. m3

            2 500 dm3 = .?. m3

            7 000 000 cm3 = .?. m3

            Phương pháp giải:

            Áp dụng cách chuyển đổi 

            1 m3 = 1 000 dm3

            1 m3 = 1 000 000 cm3

            1 dm3 = $\frac{1}{{1000}}$ m3

            1 cm3 = $\frac{1}{{1000000}}$ m3

            Lời giải chi tiết:

            a) 2 m3 = 2 000 dm3

             $\frac{3}{4}$m3 = 750 dm3

            1,2 m3 = 1 200 000 cm3

            b) 5 000 dm3 = 5 m3

            2 500 dm3 = 2,5 m3

            7 000 000 cm3 = 7 m3

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Các hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương cạnh 1 m.

            Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 2

            a) Nêu cách ghép các hình trên thành hai hình hộp chữ nhật có thể tích bằng nhau.

            b) Khi đó thể tích mỗi hình hộp chữ nhật là bao nhiêu mét khối?

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            Hình A gồm 7 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình A là 7 m3

            Hình B gồm 4 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình B là 4 m3

            Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ nên thể tích của hình C là 8 m3

            Hình D gồm 11 hình lập phương nhỏnên thể tích của hình D là 11 m3

            a) Vậy ta ghép được hai hình hộp chữ nhật có thể tích bằng nhau là:

            Hình A, và hình C

            Hình B và hình D

            b) Thể tích hình hộp chữ nhật gồm hình A, hình C là: 7 + 8 = 15 (m3)

            Thể tích hình hộp chữ nhật gồm hình B, hình D là 4 + 11 = 15 (m3)

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Một bồn nước có thể tích 2,5 m3. Bồn đó chứa được nhiêu lít nước? Biết 1$l$ = 1 dm3.

            Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 3

            Phương pháp giải:

            Đổi m3 sang dm3

            Lời giải chi tiết:

            Đổi 2,5 m3 = 2 500 dm3

            Mà 1$l$ = 1 dm3

            Vậy bồn đó chứa được 2 500 lít nước.

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Vui học trang 42 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Số?

            Một rô-bốt xếp các khối nhựa thành một hình có dạng hình lập phương cạnh 1 m. Cứ 3 giây rô-bốt lại xếp được một khối nhựa hình lập phương cạnh 10 cm. Rô-bốt sẽ hoàn thành công việc trong .?. phút.

            Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo 4

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            1 dm = 10 cm

            Cứ 3 giây rô-bốt lại xếp được một khối nhựa hình lập phương cạnh 1 dm. Hay khối nhựa hình lập phương xếp được có thể tích là 1 dm3

            Rô-bốt xếp các khối nhựa thành một hình có dạng hình lập phương cạnh 1 m hay hình lập phương cần xếp có thể tích là 1 m3

            Ta có: 1 m3 = 1 000 dm3. Vậy Rô-bốt cần xếp 1 000 khối các khối nhựa có thể tích là 1 dm3

            Thời gian hoàn thành công việc là: 1 000 x 3 = 3 000 (giây)

            Đổi 3000 giây = 50 phút

            Vậy Rô-bốt sẽ hoàn thành công việc trong 50 phút.

            Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 72. Mét khối - SGK chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

            Toán lớp 5 Bài 72: Mét khối - SGK Chân Trời Sáng Tạo

            Bài 72 Toán lớp 5 chương trình Chân Trời Sáng Tạo tập trung vào việc giới thiệu và làm quen với đơn vị đo thể tích mét khối (m³). Đây là một khái niệm quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách đo lường không gian và thể tích của các vật thể lớn.

            1. Giới thiệu về mét khối (m³)

            Mét khối (m³) là đơn vị đo thể tích trong hệ mét, tương đương với thể tích của một hình lập phương có cạnh dài 1 mét. Để hình dung rõ hơn, 1m³ tương đương với 1000 lít nước.

            2. Mối liên hệ giữa mét khối và các đơn vị đo thể tích khác

            Học sinh cần nắm vững mối liên hệ giữa mét khối (m³) với các đơn vị đo thể tích khác như:

            • 1 m³ = 1000 dm³
            • 1 m³ = 1.000.000 cm³
            • 1 m³ = 1000 lít

            3. Bài tập minh họa và cách giải

            Dưới đây là một số bài tập minh họa thường gặp trong Bài 72 và hướng dẫn giải chi tiết:

            Bài tập 1:

            Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1m. Tính thể tích của bể nước đó.

            Giải:

            Thể tích của bể nước là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m³)

            Đáp số: 3 m³

            Bài tập 2:

            Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m và chiều cao 3,5m. Tính thể tích của phòng học đó.

            Giải:

            Thể tích của phòng học là: 8 x 6 x 3,5 = 168 (m³)

            Đáp số: 168 m³

            4. Luyện tập và củng cố kiến thức

            Để nắm vững kiến thức về mét khối, học sinh nên thực hành giải nhiều bài tập khác nhau. Các bài tập có thể liên quan đến việc tính thể tích của các vật thể hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hoặc chuyển đổi giữa các đơn vị đo thể tích.

            5. Ứng dụng của mét khối trong thực tế

            Kiến thức về mét khối có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:

            • Tính lượng nước cần thiết để chứa đầy một bể bơi.
            • Tính lượng cát, sỏi cần thiết để xây dựng một công trình.
            • Tính thể tích của một căn phòng để lựa chọn đồ nội thất phù hợp.

            6. Mở rộng kiến thức

            Ngoài mét khối, học sinh cũng cần làm quen với các đơn vị đo thể tích khác như:

            • Đề-xi-mét khối (dm³)
            • Xăng-ti-mét khối (cm³)
            • Lít (l)
            • Mi-li-lít (ml)

            7. Tổng kết

            Bài 72 Toán lớp 5 đã cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về đơn vị đo thể tích mét khối (m³). Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách dễ dàng và hiệu quả. Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

            Đơn vịKý hiệuMối quan hệ
            Mét khối1 m³ = 1000 dm³ = 1.000.000 cm³ = 1000 lít
            Đề-xi-mét khốidm³1 dm³ = 1000 cm³ = 1 lít
            Xăng-ti-mét khốicm³1 cm³ = 1 ml