Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 88: Ôn tập phân số - SGK Chân trời sáng tạo

Bài 88 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập phân số của sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép toán với phân số, so sánh phân số, và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 88, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình. Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình. Số? Trong hình bên: Câu nào đúng, câu nào sai? Rút gọn các phân số. Quy đồng mẫu số các phân số. a) $frac{2}{3}$và $frac{1}{6}$ >, <, = a) $frac{5}{6}.?.frac{2}{3}$ Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 5 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Rút gọn các phân số.

    $\frac{6}{{14}};\frac{{15}}{{40}};\frac{{12}}{{18}};\frac{{14}}{{35}};\frac{{140}}{{60}}.$

    Phương pháp giải:

     Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết:

    $\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}$

    $\frac{{15}}{{40}} = \frac{{15:5}}{{40:5}} = \frac{3}{8}$

    $\frac{{12}}{{18}} = \frac{{12:6}}{{18:6}} = \frac{2}{3}$

    $\frac{{14}}{{35}} = \frac{{14:7}}{{35:7}} = \frac{2}{5}$

    $\frac{{140}}{{60}} = \frac{{140:20}}{{60:20}} = \frac{7}{3}$

    Câu 6

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 6 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

      Quy đồng mẫu số các phân số.

      a) $\frac{2}{3}$và $\frac{1}{6}$

      b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{1}{{15}}$

      c) $\frac{5}{{20}}$ và $\frac{{15}}{{12}}$

      Phương pháp giải:

      Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

      - Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

      - Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

      Lời giải chi tiết:

      a) Chọn mẫu số chung là 6

      Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

      $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}$; Giữ nguyên phân số $\frac{1}{6}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{3}$ và $\frac{1}{6}$ ta được hai phân số $\frac{4}{6}$ và $\frac{1}{6}$

      b) Chọn mẫu số chung là 15

      Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

      $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{1}{{15}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{5}$ và $\frac{1}{{15}}$ta được hai phân số $\frac{{12}}{{15}}$ và $\frac{1}{{15}}$

      c)

      Chọn mẫu số chung là 60

      Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

      $\frac{5}{{20}} = \frac{{5 \times 3}}{{20 \times 3}} = \frac{{15}}{{60}}$; $\frac{{15}}{{12}} = \frac{{15 \times 5}}{{12 \times 5}} = \frac{{75}}{{60}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{{20}}$ và $\frac{{15}}{{12}}$ ta được hai phân số $\frac{{15}}{{60}}$ và $\frac{{75}}{{60}}$

      Câu 7

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 7 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

        >, <, =

        a) $\frac{5}{6}.?.\frac{2}{3}$

        $\frac{3}{8}.?.\frac{3}{4}$

        $\frac{{10}}{{15}}.?.\frac{{14}}{{21}}$

        b) $\frac{5}{7}.?.1$

        $\frac{7}{5}.?.1$

        $\frac{7}{7}.?.1$

        Phương pháp giải:

        - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đã cho rồi so sánh hai phân số mới có cùng mẫu số.

        - Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

        - Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số.

        - Nếu phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó bằng 1.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        * Ta có: $\frac{2}{3} = \frac{4}{6}$

        Mà $\frac{5}{6} > \frac{4}{6}$ nên $\frac{5}{6} > \frac{2}{3}$

        * Ta có: $\frac{3}{4} = \frac{6}{8}$

        Mà $\frac{3}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{3}{8} < \frac{3}{4}$

        * Ta có: $\frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}$; $\frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}$

        Mà $\frac{2}{3} = \frac{2}{3}$ nên $\frac{{10}}{{15}} = \frac{{14}}{{21}}$

        b) $\frac{5}{7} < 1$ 

        $\frac{7}{5} > 1$ 

        $\frac{7}{7} = 1$ 

        Câu 8

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 8 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

          Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

          a) $\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{5}{{12}};1$

          b) $5;\frac{5}{8};\frac{5}{4};\frac{5}{2}$

          Phương pháp giải:

          - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng

          - So sánh cùng tử số: Nếu mẫu số của phân số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.

          Lời giải chi tiết:

          a) Mẫu số chung là 12

          $\frac{1}{3} = \frac{4}{{12}}$; $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$; $1 = \frac{{12}}{{12}}$; giữ nguyên phân số $\frac{5}{{12}}$

          Ta có: $\frac{3}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}$ hay $\frac{1}{4} < \frac{1}{3} < \frac{5}{{12}} < 1$

          Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{4};\frac{1}{3};\frac{5}{{12}};1$

          b) Các phân số cùng tử số:

          Ta có: $\frac{5}{8} < \frac{5}{4} < \frac{5}{2} < 5$

          Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{5}{8};\frac{5}{4};\frac{5}{2};5$

          Câu 10

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 10 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Chọn ý trả lời đúng.

            Lớp 5A nhận chăm sóc $\frac{2}{5}$số cây trong vườn có nghĩa là:

            A. Lớp 5A chăm sóc 2 cây

            B. Lớp 5A chăm sóc 5 cây

            C. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 2 phần, lớp 5A chăm sóc 5 phần.

            D. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 5 phần, lớp 5A chăm sóc 2 phần.

            Phương pháp giải:

            Dựa kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            Chọn D

            Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

              Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

              Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 1 1

              Phương pháp giải:

              Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

              Lời giải chi tiết:

              Hình 1:

              Viết: $2\frac{3}{{10}}$

              Đọc: Hai và ba phần mười

              Hình 2:

              Viết: $1\frac{{47}}{{100}}$

              Đọc: Một và bốn mươi bảy phần một trăm

              Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 3 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                Số?

                Trong hình bên:

                Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 2 1

                a) Cái bánh được chia thành .?. phần bằng nhau.

                b) Mỗi bạn đã ăn .?. cái bánh

                c) Còn lại .?. cái bánh

                Phương pháp giải:

                Quan sát hình và trả lời câu hỏi

                Lời giải chi tiết:

                a) Cái bánh được chia thành 10 phần bằng nhau.

                b) Mỗi bạn đã ăn $\frac{1}{{10}}$ cái bánh

                c) Còn lại $\frac{6}{{10}}$ cái bánh

                Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 1 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                  Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

                  Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát hình vẽ để viết phân số tương ứng của mỗi hình.

                  Lời giải chi tiết:

                  Hình 1: $\frac{1}{7}$: Một phần bảy

                  Hình 2: $\frac{2}{3}$: Hai phần ba

                  Hình 3: $\frac{3}{7}$: Ba phần bảy

                  Hình 4: $\frac{3}{5}$: Ba phần năm

                  HÌnh 5: $\frac{8}{8}$: Tám phần tám

                  Câu 9

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 9 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                    Phân số?

                    Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 8 1

                    Phương pháp giải:

                    Hai phân số liên tiếp nhau trên tia số hơn kém nhau$\frac{1}{6}$

                    Lời giải chi tiết:

                    Hai phân số liên tiếp nhau trên tia số hơn kém nhau$\frac{1}{6}$

                    Phân số ở điểm A là $\frac{1}{3}$ + $\frac{1}{6}$= $\frac{1}{2}$

                    Phân số ở điểm B là \(1 + \frac{1}{6} = \frac{7}{6}\)

                    Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 8 2

                    Thử thách

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi Thử thách trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Người ta dự định lát nền nhà bằng các viên gạch màu trắng, màu vàng và màu nâu sao cho số viên gạch mỗi màu bằng nhau. Hình dưới đây là hai cách sắp xếp được đề nghị.

                      a) Cách sắp xếp nào chưa đúng như dự định?

                      b) Hãy thay đổi màu sắc các viên gạch trong hình đó để có nền nhà như dự định.

                      Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 10 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Cách xếp hình 1 chưa đúng như dự định vì màu nâu được xếp nhiều hơn.

                      b) Thay đổi 1 hàng dọc viên gạch màu nâu (9 viên) thành màu trắng

                      Câu 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Câu nào đúng, câu nào sai?

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 3 1

                        Trong hình bên

                        a) $\frac{5}{4}$ số bạn là nữ

                        b) $\frac{5}{9}$ số bạn là nữ

                        c) $\frac{4}{9}$ số bạn là nam

                        d) $\frac{1}{3}$ số bạn nam đeo kính

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát hình và xác định câu sai, câu đúng.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Sai

                        b) Đúng

                        c) Đúng

                        d) Sai

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Câu 1
                        • Câu 2
                        • Câu 3
                        • Câu 4
                        • Câu 5
                        • Câu 6
                        • Câu 7
                        • Câu 8
                        • Câu 9
                        • Câu 10
                        • Thử thách

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 1

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát hình vẽ để viết phân số tương ứng của mỗi hình.

                        Lời giải chi tiết:

                        Hình 1: $\frac{1}{7}$: Một phần bảy

                        Hình 2: $\frac{2}{3}$: Hai phần ba

                        Hình 3: $\frac{3}{7}$: Ba phần bảy

                        Hình 4: $\frac{3}{5}$: Ba phần năm

                        HÌnh 5: $\frac{8}{8}$: Tám phần tám

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 2

                        Phương pháp giải:

                        Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

                        Lời giải chi tiết:

                        Hình 1:

                        Viết: $2\frac{3}{{10}}$

                        Đọc: Hai và ba phần mười

                        Hình 2:

                        Viết: $1\frac{{47}}{{100}}$

                        Đọc: Một và bốn mươi bảy phần một trăm

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Số?

                        Trong hình bên:

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 3

                        a) Cái bánh được chia thành .?. phần bằng nhau.

                        b) Mỗi bạn đã ăn .?. cái bánh

                        c) Còn lại .?. cái bánh

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát hình và trả lời câu hỏi

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Cái bánh được chia thành 10 phần bằng nhau.

                        b) Mỗi bạn đã ăn $\frac{1}{{10}}$ cái bánh

                        c) Còn lại $\frac{6}{{10}}$ cái bánh

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Câu nào đúng, câu nào sai?

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 4

                        Trong hình bên

                        a) $\frac{5}{4}$ số bạn là nữ

                        b) $\frac{5}{9}$ số bạn là nữ

                        c) $\frac{4}{9}$ số bạn là nam

                        d) $\frac{1}{3}$ số bạn nam đeo kính

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát hình và xác định câu sai, câu đúng.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Sai

                        b) Đúng

                        c) Đúng

                        d) Sai

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 5 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Rút gọn các phân số.

                        $\frac{6}{{14}};\frac{{15}}{{40}};\frac{{12}}{{18}};\frac{{14}}{{35}};\frac{{140}}{{60}}.$

                        Phương pháp giải:

                         Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

                        - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

                        - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

                        Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{6}{{14}} = \frac{{6:2}}{{14:2}} = \frac{3}{7}$

                        $\frac{{15}}{{40}} = \frac{{15:5}}{{40:5}} = \frac{3}{8}$

                        $\frac{{12}}{{18}} = \frac{{12:6}}{{18:6}} = \frac{2}{3}$

                        $\frac{{14}}{{35}} = \frac{{14:7}}{{35:7}} = \frac{2}{5}$

                        $\frac{{140}}{{60}} = \frac{{140:20}}{{60:20}} = \frac{7}{3}$

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 6 trang 74 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Quy đồng mẫu số các phân số.

                        a) $\frac{2}{3}$và $\frac{1}{6}$

                        b) $\frac{4}{5}$ và $\frac{1}{{15}}$

                        c) $\frac{5}{{20}}$ và $\frac{{15}}{{12}}$

                        Phương pháp giải:

                        Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

                        - Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

                        - Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Chọn mẫu số chung là 6

                        Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

                        $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}$; Giữ nguyên phân số $\frac{1}{6}$

                        Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{3}$ và $\frac{1}{6}$ ta được hai phân số $\frac{4}{6}$ và $\frac{1}{6}$

                        b) Chọn mẫu số chung là 15

                        Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

                        $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{1}{{15}}$

                        Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{5}$ và $\frac{1}{{15}}$ta được hai phân số $\frac{{12}}{{15}}$ và $\frac{1}{{15}}$

                        c)

                        Chọn mẫu số chung là 60

                        Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

                        $\frac{5}{{20}} = \frac{{5 \times 3}}{{20 \times 3}} = \frac{{15}}{{60}}$; $\frac{{15}}{{12}} = \frac{{15 \times 5}}{{12 \times 5}} = \frac{{75}}{{60}}$

                        Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{{20}}$ và $\frac{{15}}{{12}}$ ta được hai phân số $\frac{{15}}{{60}}$ và $\frac{{75}}{{60}}$

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 7 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        >, <, =

                        a) $\frac{5}{6}.?.\frac{2}{3}$

                        $\frac{3}{8}.?.\frac{3}{4}$

                        $\frac{{10}}{{15}}.?.\frac{{14}}{{21}}$

                        b) $\frac{5}{7}.?.1$

                        $\frac{7}{5}.?.1$

                        $\frac{7}{7}.?.1$

                        Phương pháp giải:

                        - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đã cho rồi so sánh hai phân số mới có cùng mẫu số.

                        - Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

                        - Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số.

                        - Nếu phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó bằng 1.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        * Ta có: $\frac{2}{3} = \frac{4}{6}$

                        Mà $\frac{5}{6} > \frac{4}{6}$ nên $\frac{5}{6} > \frac{2}{3}$

                        * Ta có: $\frac{3}{4} = \frac{6}{8}$

                        Mà $\frac{3}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{3}{8} < \frac{3}{4}$

                        * Ta có: $\frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}$; $\frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}$

                        Mà $\frac{2}{3} = \frac{2}{3}$ nên $\frac{{10}}{{15}} = \frac{{14}}{{21}}$

                        b) $\frac{5}{7} < 1$ 

                        $\frac{7}{5} > 1$ 

                        $\frac{7}{7} = 1$ 

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 8 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

                        a) $\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{5}{{12}};1$

                        b) $5;\frac{5}{8};\frac{5}{4};\frac{5}{2}$

                        Phương pháp giải:

                        - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng

                        - So sánh cùng tử số: Nếu mẫu số của phân số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Mẫu số chung là 12

                        $\frac{1}{3} = \frac{4}{{12}}$; $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$; $1 = \frac{{12}}{{12}}$; giữ nguyên phân số $\frac{5}{{12}}$

                        Ta có: $\frac{3}{{12}} < \frac{4}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}$ hay $\frac{1}{4} < \frac{1}{3} < \frac{5}{{12}} < 1$

                        Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{4};\frac{1}{3};\frac{5}{{12}};1$

                        b) Các phân số cùng tử số:

                        Ta có: $\frac{5}{8} < \frac{5}{4} < \frac{5}{2} < 5$

                        Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{5}{8};\frac{5}{4};\frac{5}{2};5$

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 9 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Phân số?

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 5

                        Phương pháp giải:

                        Hai phân số liên tiếp nhau trên tia số hơn kém nhau$\frac{1}{6}$

                        Lời giải chi tiết:

                        Hai phân số liên tiếp nhau trên tia số hơn kém nhau$\frac{1}{6}$

                        Phân số ở điểm A là $\frac{1}{3}$ + $\frac{1}{6}$= $\frac{1}{2}$

                        Phân số ở điểm B là \(1 + \frac{1}{6} = \frac{7}{6}\)

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 6

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 10 trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Chọn ý trả lời đúng.

                        Lớp 5A nhận chăm sóc $\frac{2}{5}$số cây trong vườn có nghĩa là:

                        A. Lớp 5A chăm sóc 2 cây

                        B. Lớp 5A chăm sóc 5 cây

                        C. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 2 phần, lớp 5A chăm sóc 5 phần.

                        D. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 5 phần, lớp 5A chăm sóc 2 phần.

                        Phương pháp giải:

                        Dựa kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

                        Lời giải chi tiết:

                        Chọn D

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi Thử thách trang 75 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Người ta dự định lát nền nhà bằng các viên gạch màu trắng, màu vàng và màu nâu sao cho số viên gạch mỗi màu bằng nhau. Hình dưới đây là hai cách sắp xếp được đề nghị.

                        a) Cách sắp xếp nào chưa đúng như dự định?

                        b) Hãy thay đổi màu sắc các viên gạch trong hình đó để có nền nhà như dự định.

                        Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo 7

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Cách xếp hình 1 chưa đúng như dự định vì màu nâu được xếp nhiều hơn.

                        b) Thay đổi 1 hàng dọc viên gạch màu nâu (9 viên) thành màu trắng

                        Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 88. Ôn tập phân số - SGK chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng môn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

                        Toán lớp 5 Bài 88: Ôn tập phân số - Giải chi tiết và hướng dẫn

                        Bài 88 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về phân số. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số đến việc so sánh và rút gọn phân số.

                        I. Tóm tắt lý thuyết về phân số

                        Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

                        • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
                        • Các thành phần của phân số: Một phân số có hai thành phần chính là tử số (phần được lấy) và mẫu số (phần chung).
                        • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.
                        • Rút gọn phân số: Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.
                        • So sánh phân số: Có nhiều cách để so sánh phân số, như quy đồng mẫu số, so sánh phân số với 1, hoặc sử dụng tính chất bắc cầu.

                        II. Giải chi tiết Bài 88 Toán lớp 5 - SGK Chân trời sáng tạo

                        Bài 88 thường bao gồm các bài tập sau:

                        Bài 1: Tính

                        Các bài tập tính thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số. Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép toán với phân số.

                        Ví dụ:

                        1/2 + 1/3 = ?

                        Để giải bài này, ta quy đồng mẫu số của hai phân số: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6. Sau đó, ta cộng hai phân số: 3/6 + 2/6 = 5/6.

                        Bài 2: So sánh

                        Các bài tập so sánh yêu cầu học sinh so sánh hai phân số. Để giải các bài tập này, học sinh có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh phân số với 1.

                        Ví dụ:

                        2/3 và 3/4

                        Để so sánh hai phân số này, ta quy đồng mẫu số: 2/3 = 8/12 và 3/4 = 9/12. Vì 8/12 < 9/12, nên 2/3 < 3/4.

                        Bài 3: Rút gọn

                        Các bài tập rút gọn yêu cầu học sinh rút gọn phân số về dạng tối giản. Để giải các bài tập này, học sinh cần tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất đó.

                        Ví dụ:

                        6/8

                        Ước chung lớn nhất của 6 và 8 là 2. Vì vậy, ta chia cả tử số và mẫu số cho 2: 6/2 = 3 và 8/2 = 4. Vậy, phân số 6/8 rút gọn thành 3/4.

                        III. Mẹo giải nhanh và hiệu quả

                        Để giải nhanh và hiệu quả các bài tập về phân số, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

                        • Nắm vững các quy tắc: Hiểu rõ các quy tắc thực hiện các phép toán với phân số, so sánh phân số, và rút gọn phân số.
                        • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
                        • Sử dụng sơ đồ: Vẽ sơ đồ để minh họa bài toán, giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các thành phần.
                        • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                        IV. Bài tập vận dụng nâng cao

                        Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập vận dụng nâng cao về phân số. Các bài tập này thường có độ khó cao hơn và yêu cầu học sinh áp dụng nhiều kiến thức khác nhau.

                        Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải Bài 88 Toán lớp 5 - SGK Chân trời sáng tạo một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!