Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 6 ôn luyện và củng cố kiến thức về mở rộng phân số và phân số bằng nhau trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng nhận biết, so sánh và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Viết phân số âm năm phần tám.

    • A.

      $\dfrac{5}{8}$

    • B.

      $\dfrac{8}{{ - 5}}$

    • C.

      $\dfrac{{ - 5}}{8}$

    • D.

      $ - 5,8$

    Câu 2 :

    Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số: 

    • A.

      \(\dfrac{{12}}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{0,25}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\)

    Câu 3 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 1
    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{6}{{15}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

    • A.

      \(20\)

    • B.

      \( - 60\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(30\)

    Câu 6 :

    Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 16}}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{16}}{1}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{{16}}{0}\)

    Câu 7 :

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

    • A.

      Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    • B.

      Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    • C.

      Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    • D.

      Cả A, B và C đều đúng.

    Câu 8 :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{4}\)

    Câu 9 :

    Tổng các số \(a;b;c\) thỏa mãn \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} = \dfrac{b}{{ - 54}} = \dfrac{{ - 738}}{c}\) là:

    • A.

      \(1161\)

    • B.

      \( - 1125\)

    • C.

      \( - 1053\)

    • D.

      \(1089\)

    Câu 10 :

    Cho tập \(A = \left\{ {1; - 2;3;4} \right\}\). Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc \(A\) mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(12\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Viết phân số âm năm phần tám.

    • A.

      $\dfrac{5}{8}$

    • B.

      $\dfrac{8}{{ - 5}}$

    • C.

      $\dfrac{{ - 5}}{8}$

    • D.

      $ - 5,8$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$

    Lời giải chi tiết :

    Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)

    Câu 2 :

    Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số: 

    • A.

      \(\dfrac{{12}}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{0,25}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào định nghĩa phân số: \(\dfrac{a}{b}\) là phân số với \(a,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\).

    Lời giải chi tiết :

    +) \(\dfrac{{12}}{0}\) không là phân số vì mẫu số bằng $0.$

    +) \(\dfrac{3}{{0,25}}\) không là phân số vì mẫu số là số thập phân.

    +) \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\) không là phân số vì tử số và mẫu số là số thập phân.

    +) \(\dfrac{{ - 4}}{5}\) là phân số vì \( - 4;\,5\, \in \mathbb{Z} \) và mẫu số là $5$ khác $0.$

    Câu 3 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.

    Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

    • A.

      \(\dfrac{4}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{6}{{15}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)

    \( \Rightarrow \) A sai.

    Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

    \( \Rightarrow \) B đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

    \( \Rightarrow \) C sai.

    Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

    \( \Rightarrow \) D sai.

    Câu 5 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

    • A.

      \(20\)

    • B.

      \( - 60\)

    • C.

      \(60\)

    • D.

      \(30\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)

    Vậy số cần điền là \(30\)

    Câu 6 :

    Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 16}}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{16}}{1}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{{16}}{0}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

    Câu 7 :

    Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

    • A.

      Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    • B.

      Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    • C.

      Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    • D.

      Cả A, B và C đều đúng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    - Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    Lời giải chi tiết :

    Những nhận xét đúng là:

    - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

    - Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

    - Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

    Câu 8 :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{4}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

    Câu 9 :

    Tổng các số \(a;b;c\) thỏa mãn \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} = \dfrac{b}{{ - 54}} = \dfrac{{ - 738}}{c}\) là:

    • A.

      \(1161\)

    • B.

      \( - 1125\)

    • C.

      \( - 1053\)

    • D.

      \(1089\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} \) nên \(6.a = 9.12\) suy ra \( a = \dfrac{{9.12}}{6} = 18\)

    \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{b}{{ - 54}} \) nên \(6.\left( { - 54} \right) = 9.b\) suy ra \(b = \dfrac{{6.\left( { - 54} \right)}}{9} = - 36\)

    \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{ - 738}}{c} \) nên \(6.c = 9.\left( { - 738} \right)\) suy ra \(c = \dfrac{{9.\left( { - 738} \right)}}{6} = - 1107\)

    Vậy \(a + b + c\) \( = 18 + \left( { - 36} \right) + \left( { - 1107} \right) = - 1125\)

    Câu 10 :

    Cho tập \(A = \left\{ {1; - 2;3;4} \right\}\). Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc \(A\) mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

    • A.

      \(9\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(12\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Liệt kê các phân số thỏa mãn bài toán.

    - Đếm số phân số và kết luận đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết :

    Các phân số thỏa mãn bài toán là:

    $\dfrac{1}{{ - 2}},\dfrac{3}{{ - 2}},\dfrac{4}{{ - 2}},\dfrac{{ - 2}}{1},\dfrac{{ - 2}}{3},\dfrac{{ - 2}}{4}$

    Vậy có tất cả \(6\) phân số.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Viết phân số âm năm phần tám.

      • A.

        $\dfrac{5}{8}$

      • B.

        $\dfrac{8}{{ - 5}}$

      • C.

        $\dfrac{{ - 5}}{8}$

      • D.

        $ - 5,8$

      Câu 2 :

      Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số: 

      • A.

        \(\dfrac{{12}}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{{0,25}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\)

      Câu 3 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 1
      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Câu 4 :

      Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      • C.

        \(\dfrac{6}{{15}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

      • A.

        \(20\)

      • B.

        \( - 60\)

      • C.

        \(60\)

      • D.

        \(30\)

      Câu 6 :

      Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 16}}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{16}}{1}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{{16}}{0}\)

      Câu 7 :

      Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

      • A.

        Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      • B.

        Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      • C.

        Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      • D.

        Cả A, B và C đều đúng.

      Câu 8 :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{4}\)

      Câu 9 :

      Tổng các số \(a;b;c\) thỏa mãn \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} = \dfrac{b}{{ - 54}} = \dfrac{{ - 738}}{c}\) là:

      • A.

        \(1161\)

      • B.

        \( - 1125\)

      • C.

        \( - 1053\)

      • D.

        \(1089\)

      Câu 10 :

      Cho tập \(A = \left\{ {1; - 2;3;4} \right\}\). Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc \(A\) mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(12\)

      Câu 1 :

      Viết phân số âm năm phần tám.

      • A.

        $\dfrac{5}{8}$

      • B.

        $\dfrac{8}{{ - 5}}$

      • C.

        $\dfrac{{ - 5}}{8}$

      • D.

        $ - 5,8$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phân số có dạng \(\dfrac{a}{b}\) với $a,b\; \in Z,b \ne 0$

      Lời giải chi tiết :

      Phân số âm năm phần tám được viết là \(\dfrac{{ - 5}}{8}\)

      Câu 2 :

      Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số: 

      • A.

        \(\dfrac{{12}}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{{0,25}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa phân số: \(\dfrac{a}{b}\) là phân số với \(a,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      +) \(\dfrac{{12}}{0}\) không là phân số vì mẫu số bằng $0.$

      +) \(\dfrac{3}{{0,25}}\) không là phân số vì mẫu số là số thập phân.

      +) \(\dfrac{{4,4}}{{11,5}}\) không là phân số vì tử số và mẫu số là số thập phân.

      +) \(\dfrac{{ - 4}}{5}\) là phân số vì \( - 4;\,5\, \in \mathbb{Z} \) và mẫu số là $5$ khác $0.$

      Câu 3 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để tìm phân số tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy nếu chia hình tròn làm $4$ phần thì phần tô màu chiếm $3$ phần.

      Vậy phân số biểu diễn phần tô màu là \(\dfrac{3}{4}\).

      Câu 4 :

      Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\dfrac{{ - 2}}{5}?\)

      • A.

        \(\dfrac{4}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      • C.

        \(\dfrac{6}{{15}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án, dựa vào tính chất bằng nhau của cặp phân số \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(ad = bc\)

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Vì \( - 2.10 \ne 4.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{4}{{10}}\)

      \( \Rightarrow \) A sai.

      Đáp án B: Vì \(\left( { - 2} \right).15 = \left( { - 6} \right).5 =-30\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} = \dfrac{{ - 6}}{{15}}\)

      \( \Rightarrow \) B đúng.

      Đáp án C: \(\left( { - 2} \right).15 \ne 6.5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

      \( \Rightarrow \) C sai.

      Đáp án D: Vì \(\left( { - 2} \right).\left( { - 10} \right) \ne \left( { - 4} \right).5\) nên \(\dfrac{{ - 2}}{5} \ne \dfrac{{ - 4}}{{ - 10}}\)

      \( \Rightarrow \) D sai.

      Câu 5 :

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm $\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{{...}}$

      • A.

        \(20\)

      • B.

        \( - 60\)

      • C.

        \(60\)

      • D.

        \(30\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{15}}{{90}} = \dfrac{5}{x}\\15.x = 90.5\\x = \dfrac{{90.5}}{{15}}\\x = 30\end{array}\)

      Vậy số cần điền là \(30\)

      Câu 6 :

      Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 16}}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{16}}{1}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{{16}}{0}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Viết số nguyên \( - 16\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{{ - 16}}{1}\)

      Câu 7 :

      Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về phân số? 

      • A.

        Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      • B.

        Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      • C.

        Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      • D.

        Cả A, B và C đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      - Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      Lời giải chi tiết :

      Những nhận xét đúng là:

      - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm.

      - Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương.

      - Phân số âm nhỏ hơn phân số dương.

      Câu 8 :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là:

      • A.

        \(\dfrac{{ - 5}}{4}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{4}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Phân số có tử bằng \( - 4\), mẫu bằng \(5\) được viết là: \(\dfrac{{ - 4}}{5}\)

      Câu 9 :

      Tổng các số \(a;b;c\) thỏa mãn \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} = \dfrac{b}{{ - 54}} = \dfrac{{ - 738}}{c}\) là:

      • A.

        \(1161\)

      • B.

        \( - 1125\)

      • C.

        \( - 1053\)

      • D.

        \(1089\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{12}}{a} \) nên \(6.a = 9.12\) suy ra \( a = \dfrac{{9.12}}{6} = 18\)

      \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{b}{{ - 54}} \) nên \(6.\left( { - 54} \right) = 9.b\) suy ra \(b = \dfrac{{6.\left( { - 54} \right)}}{9} = - 36\)

      \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{ - 738}}{c} \) nên \(6.c = 9.\left( { - 738} \right)\) suy ra \(c = \dfrac{{9.\left( { - 738} \right)}}{6} = - 1107\)

      Vậy \(a + b + c\) \( = 18 + \left( { - 36} \right) + \left( { - 1107} \right) = - 1125\)

      Câu 10 :

      Cho tập \(A = \left\{ {1; - 2;3;4} \right\}\). Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc \(A\) mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?

      • A.

        \(9\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(12\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Liệt kê các phân số thỏa mãn bài toán.

      - Đếm số phân số và kết luận đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết :

      Các phân số thỏa mãn bài toán là:

      $\dfrac{1}{{ - 2}},\dfrac{3}{{ - 2}},\dfrac{4}{{ - 2}},\dfrac{{ - 2}}{1},\dfrac{{ - 2}}{3},\dfrac{{ - 2}}{4}$

      Vậy có tất cả \(6\) phân số.

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức - Giải chi tiết

      Bài 23 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc mở rộng khái niệm phân số và hiểu rõ về các phân số bằng nhau. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về phân số và các phép toán trên phân số.

      I. Lý thuyết cơ bản

      1. Mở rộng phân số:

      • Một phân số có thể được viết dưới nhiều dạng khác nhau mà giá trị vẫn không thay đổi.
      • Để mở rộng phân số, ta nhân cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số nguyên khác 0.
      • Ví dụ: 1/2 = 2/4 = 3/6 = 4/8

      2. Phân số bằng nhau:

      • Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.
      • Để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc nhân chéo tử số và mẫu số.
      • Ví dụ: 1/2 = 2/4 (vì 1 x 4 = 2 x 2)

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      1. Dạng 1: Tìm phân số bằng nhau: Cho một phân số, tìm các phân số bằng nhau với phân số đó.
      2. Dạng 2: So sánh phân số: So sánh hai phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc nhân chéo.
      3. Dạng 3: Điền vào chỗ trống: Điền số thích hợp vào chỗ trống để tạo thành phân số bằng nhau.
      4. Dạng 4: Bài toán ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số bằng nhau.

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Câu 1: Phân số nào sau đây bằng với phân số 2/3?

      • A. 3/4
      • B. 4/6
      • C. 5/7
      • D. 6/8

      Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1/4 = ?/12

      Câu 3: So sánh hai phân số 1/22/5.

      IV. Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về phân số bằng nhau, cần nắm vững các quy tắc sau:

      • Luôn kiểm tra xem các phân số có thể được rút gọn hay không trước khi so sánh hoặc thực hiện các phép toán.
      • Khi quy đồng mẫu số, chọn mẫu số chung là bội chung nhỏ nhất của các mẫu số.
      • Sử dụng phương pháp nhân chéo để kiểm tra tính bằng nhau của hai phân số.

      V. Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức, các em học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

      VI. Tổng kết

      Bài 23 về mở rộng phân số và phân số bằng nhau là một phần quan trọng trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức. Việc hiểu rõ và nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em học sinh có một nền tảng vững chắc để học tập các kiến thức toán học nâng cao hơn.

      Phân sốPhân số bằng nhau
      1/22/4, 3/6, 4/8
      2/34/6, 6/9, 8/12

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6