Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức

Bài tập trắc nghiệm Bài 31 Toán 6 Kết nối tri thức là công cụ hỗ trợ học sinh ôn luyện và kiểm tra kiến thức về tỉ số và tỉ số phần trăm. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp học sinh nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm chất lượng cao, có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.

    • A.

      \(\dfrac{{2\dfrac{{11}}{{12}}}}{{6\dfrac{1}{8}}} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

    • B.

      \(66\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{11}}{{25}}\)

    • C.

      \(0,72:2,7 = \dfrac{4}{{15}}\)

    • D.

      \(0,075:5\% = \dfrac{3}{2}\)

    Câu 2 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Câu 3 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Câu 4 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Câu 5 :

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần \(23\% ;\,\dfrac{{12}}{{100}}; - 1\dfrac{1}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}};5\dfrac{1}{2}\) ta được

    • A.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 5\dfrac{1}{2} < 23\% \)

    • B.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < 23\% < \dfrac{{12}}{{100}} < 5\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \( - 1\dfrac{1}{{12}} < - \dfrac{{31}}{{24}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\dfrac{1}{2}\)

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\% \)

    • A.

      $0$ 

    • B.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{{25}}\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 7 :

    Tìm \(y\) biết \(2y + 30\% y = - 2,3\).

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(-2\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.

    • A.

      \(\dfrac{{2\dfrac{{11}}{{12}}}}{{6\dfrac{1}{8}}} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

    • B.

      \(66\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{11}}{{25}}\)

    • C.

      \(0,72:2,7 = \dfrac{4}{{15}}\)

    • D.

      \(0,075:5\% = \dfrac{3}{2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện rút gọn các biểu thức đưa về dạng phân số tối giản rồi kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\dfrac{{2\dfrac{{11}}{{12}}}}{{6\dfrac{1}{8}}} = 2\dfrac{{11}}{{12}}:6\dfrac{1}{8}\)\( = \dfrac{{35}}{{12}}:\dfrac{{49}}{8} = \dfrac{{35}}{{12}}.\dfrac{8}{{49}} = \dfrac{{10}}{{21}}\) nên A đúng.

    Đáp án B: \(66\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{200}}{3}:100 = \dfrac{{200}}{3}.\dfrac{1}{{100}} = \dfrac{2}{3}\) nên B sai.

    Đáp án C: \(0,72:2,7 = \dfrac{{72}}{{100}}:\dfrac{{27}}{{10}} = \dfrac{{18}}{{25}}.\dfrac{{10}}{{27}} = \dfrac{4}{{15}}\) nên C đúng.

    Đáp án D: \(0,075:5\% = \dfrac{{75}}{{1000}}:\dfrac{5}{{100}} = \dfrac{{75}}{{1000}}.\dfrac{{100}}{5} = \dfrac{3}{2}\) nên D đúng.

    Câu 2 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(\dfrac{3}{5}\% = \dfrac{3}{5}:100 = \dfrac{3}{{500}}\)

    Số đó là: \(0,3:\dfrac{3}{{500}} = \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{{500}}{3} = 50\)

    Vậy số cần tìm là \(50\)

    Câu 3 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(80\% \) ra phân số để tìm tỉ số của hai số học sinh.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ để tìm số học sinh.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(80\% = \dfrac{4}{5}\), tức là số học sinh nam bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nữ.

    Tổng số phần là: $4 + 5 = 9$ (phần)

    Lớp $6A$ có số học sinh nam là: \(36:9.4 = 16\) (học sinh)

    Vậy lớp có \(16\) học sinh nam.

    Câu 4 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(37,5\% \) và \(0,6\) qua phân số.

    - Tính tỉ số giữa số lớn và số nhỏ.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để tìm hai số.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(37,5\% = \dfrac{3}{8};0,6 = \dfrac{3}{5}\)

    Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: \(\dfrac{3}{5}:\dfrac{3}{8} = \dfrac{8}{5}\)

    Hiệu số phần bằng nhau là: \(8 - 5 = 3\) (phần)

    Số lớn là: \(21:3 \times 8 = 56\)

    Số nhỏ là: \(56 - 21 = 35\)

    Vậy hai số đó là \(56;35\)

    Câu 5 :

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần \(23\% ;\,\dfrac{{12}}{{100}}; - 1\dfrac{1}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}};5\dfrac{1}{2}\) ta được

    • A.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 5\dfrac{1}{2} < 23\% \)

    • B.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < 23\% < \dfrac{{12}}{{100}} < 5\dfrac{1}{2}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\dfrac{1}{2}\)

    • D.

      \( - 1\dfrac{1}{{12}} < - \dfrac{{31}}{{24}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\dfrac{1}{2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đổi các số thập phân, hỗn số về các phân số, chia thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh các phân số trong cùng một nhóm.

    Chú ý: Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(23\% = \dfrac{{23}}{{100}};\) \( - 1\dfrac{1}{{12}} = - \dfrac{{13}}{{12}};\) \(5\dfrac{1}{2} = \dfrac{{11}}{2}\)

    Ta chia thành hai nhóm phân số là: \(\dfrac{{23}}{{100}};\dfrac{{12}}{{100}};\dfrac{{11}}{2}\) và \( - \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}\)

    Nhóm 1:

    \(\dfrac{{12}}{{100}} < \dfrac{{23}}{{100}} < 1 < \dfrac{{11}}{2}\) nên \(\dfrac{{12}}{{100}} < \dfrac{{23}}{{100}} < \dfrac{{11}}{2}\)

    Nhóm 2: \( - \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}\)

    \( - \dfrac{{13}}{{12}} = \dfrac{{ - 26}}{{24}} > \dfrac{{ - 31}}{{24}}\) nên \( - \dfrac{{13}}{{12}} > - \dfrac{{31}}{{24}}\)

    Vậy \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - \dfrac{{13}}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < \dfrac{{23}}{{100}} < \dfrac{{11}}{2}\) hay \( - \dfrac{{31}}{{24}} < - 1\dfrac{1}{{12}} < \dfrac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\dfrac{1}{2}\)

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\% \)

    • A.

      $0$ 

    • B.

      \(\dfrac{6}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{{25}}\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đổi các số thập phân và hỗn số ra phân số rồi tìm \(x\) dựa vào các tính chất cơ bản của phân số, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, tìm số trừ trong phép trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\% \)

    $\dfrac{{\left( {\dfrac{{116}}{{100}} - x} \right).\dfrac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\dfrac{{95}}{9} - \dfrac{{29}}{4}} \right).\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{{75}}{{100}}$

    \(\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{{\dfrac{{119}}{{36}}.\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{3}{4}\)

    \(\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{7} = \dfrac{3}{4}\)

    \(\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}.4 = 7.3\)

    \(\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21\)

    \(\dfrac{{29}}{{25}} - x = 21:21\)

    \(\dfrac{{29}}{{25}} - x = 1\)

    \(x = \dfrac{{29}}{{25}} - 1\)

    \(x = \dfrac{4}{{25}}\)

    Câu 7 :

    Tìm \(y\) biết \(2y + 30\% y = - 2,3\).

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(-2\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đưa % và số thập phân về phân số và tìm \(y\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}2y + 30\% y = - 2,3\\2y + \dfrac{3}{{10}}y = - \dfrac{{23}}{{10}}\\\dfrac{{23}}{{10}}y = - \dfrac{{23}}{{10}}\\y = - \dfrac{{23}}{{10}}:\dfrac{{23}}{{10}}\\y = - 1\end{array}\)

    Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

    Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan

    Bài 31 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu và ứng dụng các khái niệm về tỉ số và tỉ số phần trăm. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng, không chỉ trong chương trình Toán học mà còn ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Việc nắm vững các khái niệm này giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.

    1. Khái niệm về tỉ số

    Tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị đo là thương của đại lượng thứ nhất với đại lượng thứ hai. Ví dụ, nếu chiều cao của An là 160cm và chiều cao của Bình là 170cm, thì tỉ số chiều cao của An so với Bình là 160/170 = 16/17.

    2. Khái niệm về tỉ số phần trăm

    Tỉ số phần trăm của hai đại lượng là tỉ số giữa đại lượng đó và 100. Ví dụ, nếu một lớp có 30 học sinh, trong đó có 15 học sinh nữ, thì tỉ số phần trăm học sinh nữ trong lớp là (15/30) * 100% = 50%.

    3. Các dạng bài tập thường gặp

    • Bài tập tìm tỉ số: Đề bài thường yêu cầu tìm tỉ số giữa hai đại lượng cho trước.
    • Bài tập tìm một trong hai đại lượng khi biết tỉ số và tổng: Sử dụng phương pháp chia theo tỉ để giải quyết.
    • Bài tập tính tỉ số phần trăm: Áp dụng công thức tính tỉ số phần trăm.
    • Bài tập ứng dụng tỉ số và tỉ số phần trăm vào thực tế: Các bài toán liên quan đến tính giảm giá, tính lãi suất, tính thuế,...

    4. Phương pháp giải bài tập

    1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các đại lượng được đề cập và yêu cầu của bài toán.
    2. Phân tích đề bài: Xác định mối quan hệ giữa các đại lượng và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
    3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
    4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả phù hợp với thực tế và yêu cầu của bài toán.

    5. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Một cửa hàng bán một chiếc áo với giá gốc là 200.000 đồng. Cửa hàng giảm giá 10% cho chiếc áo đó. Hỏi giá bán chiếc áo sau khi giảm giá là bao nhiêu?

    Giải:

    Số tiền giảm giá là: 200.000 * 10% = 20.000 đồng

    Giá bán chiếc áo sau khi giảm giá là: 200.000 - 20.000 = 180.000 đồng

    6. Luyện tập với trắc nghiệm

    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em học sinh có thể tham gia các bài tập trắc nghiệm trên giaibaitoan.com. Các bài tập được thiết kế đa dạng, có đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.

    7. Mở rộng kiến thức

    Ngoài việc học trong sách giáo khoa, các em học sinh có thể tìm hiểu thêm về tỉ số và tỉ số phần trăm thông qua các nguồn tài liệu khác nhau, như sách tham khảo, internet, hoặc các ứng dụng học tập trực tuyến. Việc mở rộng kiến thức sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về các khái niệm này và ứng dụng chúng vào thực tế một cách hiệu quả.

    8. Kết luận

    Tỉ số và tỉ số phần trăm là những kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức. Việc nắm vững các khái niệm này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Hãy luyện tập thường xuyên và tìm hiểu thêm về các kiến thức liên quan để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6