Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 30: Làm tròn và ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 30: Làm tròn và ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 30: Làm tròn và Ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 6 Bài 30: Làm tròn và Ước lượng. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.

Giaibaitoan.com cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin đối mặt với các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

    Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

    Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

    Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

    Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

    Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

    Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

      Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

      Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

      Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

      Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

      Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

      Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Bài 30: Làm tròn và ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán math! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Bài 30: Làm tròn và Ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 30 trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào hai khái niệm quan trọng: làm tròn số và ước lượng. Việc nắm vững hai kỹ năng này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cụ thể mà còn ứng dụng trong thực tế cuộc sống, giúp đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác dựa trên các số liệu gần đúng.

      1. Làm tròn số

      Làm tròn số là quá trình thay thế một số bằng một số gần đúng hơn, thường là số nguyên hoặc số thập phân có ít chữ số thập phân hơn. Mục đích của việc làm tròn số là để đơn giản hóa các số liệu, giúp dễ dàng tính toán và so sánh.

      a. Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn...

      Để làm tròn một số đến một hàng nào đó, ta xét chữ số ngay liền kề bên phải hàng đó. Nếu chữ số này nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số ở hàng đó và thay các chữ số bên phải bằng số 0. Nếu chữ số này lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số ở hàng đó và thay các chữ số bên phải bằng số 0.

      Ví dụ:

      • Làm tròn số 123,45 đến hàng chục: 120
      • Làm tròn số 456,78 đến hàng trăm: 500
      • Làm tròn số 9876,54 đến hàng nghìn: 10000

      b. Làm tròn số thập phân

      Tương tự như làm tròn số nguyên, ta xét chữ số ngay liền kề bên phải hàng thập phân cần làm tròn. Nếu chữ số này nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số ở hàng thập phân và thay các chữ số bên phải bằng số 0. Nếu chữ số này lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số ở hàng thập phân và thay các chữ số bên phải bằng số 0.

      Ví dụ:

      • Làm tròn số 3,14159 đến hàng phần trăm: 3,14
      • Làm tròn số 7,85432 đến hàng phần mười: 7,9

      2. Ước lượng

      Ước lượng là việc tìm một giá trị gần đúng cho một đại lượng nào đó. Ước lượng thường được sử dụng khi không có đủ thông tin để tính toán chính xác hoặc khi cần một kết quả nhanh chóng.

      a. Ước lượng kết quả của phép tính

      Để ước lượng kết quả của một phép tính, ta làm tròn các số hạng đến một hàng nào đó rồi thực hiện phép tính với các số đã làm tròn.

      Ví dụ:

      Ước lượng kết quả của phép tính 234 x 567:

      Làm tròn 234 đến hàng trăm: 200

      Làm tròn 567 đến hàng trăm: 600

      Ước lượng: 200 x 600 = 120000

      b. Ước lượng trong thực tế

      Ước lượng được sử dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như ước lượng số lượng người trong một đám đông, ước lượng chi phí cho một dự án, ước lượng thời gian hoàn thành một công việc...

      3. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm tròn và ước lượng:

      1. Làm tròn số 123,456 đến hàng phần trăm được:
        • A. 123,4
        • B. 123,5
        • C. 123,46
        • D. 123

        (Đáp án: A)

      2. Ước lượng kết quả của phép tính 456 + 789:
        • A. 1200
        • B. 1300
        • C. 1100
        • D. 1400

        (Đáp án: B)

      4. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về làm tròn và ước lượng, các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Giaibaitoan.com cung cấp một hệ thống bài tập phong phú và đa dạng, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

      5. Kết luận

      Bài 30: Làm tròn và Ước lượng Toán 6 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy logic và khả năng ứng dụng toán học vào thực tế. Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập đã trình bày, các em sẽ học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6