Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với chuyên mục luyện tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức tại giaibaitoan.com. Ở đây, bạn sẽ được cung cấp một loạt các bài tập trắc nghiệm đa dạng, bao phủ đầy đủ các kiến thức về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong các bài kiểm tra. Hãy bắt đầu ngay để khám phá và chinh phục những thử thách toán học thú vị!

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An
    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu
    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

    Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

    \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

    \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

    Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

    Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

    Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

    Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

    Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

    Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

    Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

    \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

    \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

    + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

    Lời giải chi tiết :

    \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

    \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

    Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

    Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

    \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

    Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

    Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

    Suy ra

    \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

    Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

    Khi đó ta có:

    \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

    Vậy \(x = - 2\).

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

    Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

    Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

    Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

    Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

    Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

    - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

    Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

    Vậy \(x=1\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

    - Tìm \(x,y\) và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

    Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

    \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

    Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng đánh giá:

    + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

    + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

    Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

    Ta có các trường hợp:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

    Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

    Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

    Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

    Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết :

    Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

    Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

    Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Một quý gồm 3 tháng.

    Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

    Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

    Lời giải chi tiết :

    * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

    * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An
      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu
      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương
      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

      Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

      Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

      Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

      \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

      \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

      Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

      Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

      Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

      Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

      Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

      Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

      Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

      Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

      \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

      \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

      + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

      Lời giải chi tiết :

      \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

      \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

      Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

      Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

      \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

      Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

      Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

      Suy ra

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

      Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

      + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

      Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

      Vậy \(x = - 2\).

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

      Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

      Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

      Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

      Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

      Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

      - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

      Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x=1\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

      - Tìm \(x,y\) và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

      Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

      \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

      Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng đánh giá:

      + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

      + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

      Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

      Ta có các trường hợp:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

      Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

      Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

      Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

      Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

      Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

      Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Một quý gồm 3 tháng.

      Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

      Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

      Lời giải chi tiết :

      * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

      * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

      Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

      - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

      Lời giải chi tiết :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đặt nền móng cho việc học toán ở các lớp trên. Một trong những chủ đề quan trọng là các phép toán với số nguyên, đặc biệt là phép nhân, chia, cùng với khái niệm về bội và ước. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cơ bản mà còn là bước chuẩn bị cho các kiến thức phức tạp hơn về sau.

      1. Phép nhân số nguyên

      Phép nhân số nguyên là một trong những phép toán cơ bản nhất. Để hiểu rõ về phép nhân số nguyên, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:

      • Nhân hai số cùng dấu: Kết quả là một số dương.
      • Nhân hai số khác dấu: Kết quả là một số âm.
      • Nhân với 0: Bất kỳ số nào nhân với 0 đều bằng 0.
      • Tính chất giao hoán: a * b = b * a
      • Tính chất kết hợp: (a * b) * c = a * (b * c)
      • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a * (b + c) = a * b + a * c

      2. Phép chia số nguyên

      Phép chia số nguyên có những quy tắc tương tự như phép nhân, nhưng cần lưu ý:

      • Chia hai số cùng dấu: Kết quả là một số dương.
      • Chia hai số khác dấu: Kết quả là một số âm.
      • Chia cho 0: Phép chia cho 0 không thực hiện được.

      Ngoài ra, học sinh cần phân biệt rõ sự khác biệt giữa phép chia hết và phép chia có dư.

      3. Bội và Ước của một số nguyên

      Bội của một số: Là tích của số đó với một số nguyên. Ví dụ, bội của 3 là: ..., -6, -3, 0, 3, 6, 9, ...

      Ước của một số: Là số mà số đó chia hết cho nó. Ví dụ, ước của 12 là: -12, -6, -4, -3, -2, -1, 1, 2, 3, 4, 6, 12.

      Bội chung: Là bội của cả hai số. Ước chung: Là ước của cả hai số.

      Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Là số nhỏ nhất khác 0 mà cả hai số đều chia hết cho nó.

      Ước chung lớn nhất (UCLN): Là số lớn nhất mà cả hai số đều chia hết cho nó.

      4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về chủ đề này thường tập trung vào:

      • Tính giá trị của biểu thức chứa phép nhân, chia số nguyên.
      • Tìm bội, ước của một số cho trước.
      • Tìm BCNN, ƯCLN của hai số.
      • Giải các bài toán ứng dụng liên quan đến phép nhân, chia, bội và ước.

      5. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước, học sinh cần luyện tập thường xuyên. Hãy sử dụng các bài tập trắc nghiệm tại giaibaitoan.com để kiểm tra và củng cố kiến thức của mình. Đừng ngần ngại xem lại lý thuyết và các ví dụ minh họa nếu gặp khó khăn.

      6. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Sử dụng các quy tắc và tính chất đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi chọn đáp án.
      • Nếu không chắc chắn, hãy thử loại trừ các đáp án sai.

      7. Kết luận

      Việc hiểu rõ và nắm vững kiến thức về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước là rất quan trọng đối với học sinh lớp 6. Hãy dành thời gian luyện tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và các môn học khác.

      Chúc bạn học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6