Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII Toán 6 Kết nối tri thức

Ôn tập Toán 6 Chương VII: Bài tập cuối chương

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với chuyên mục Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII Toán 6 Kết nối tri thức của giaibaitoan.com. Chương VII tập trung vào các kiến thức quan trọng về hình học, đặc biệt là các khái niệm về góc, số đo góc và các tính chất liên quan.

Với mục tiêu giúp các em học sinh ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất, chúng tôi đã biên soạn bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau.

Đề bài

    Câu 1 :

    Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

    • A.

      \(2,5\)

    • B.

      \(5,2\)

    • C.

      \(0,4\)

    • D.

      \(0,04\)

    Câu 2 :

    Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

    • A.

      \(1,2\)

    • B.

      \(1,4\)

    • C.

      \(1,5\)

    • D.

      \(1,8\)

    Câu 3 :

    Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

    • A.

      \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

    • D.

      \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

    • A.

      $35$

    • B.

      $36$

    • C.

      $37$

    • D.

      $34$

    Câu 5 :

    Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

    • A.

      \(x = 4\)

    • B.

      \(x = - 4\)

    • C.

      \(x = 5\)

    • D.

      \(x = - 0,2\)

    Câu 6 :

    Một người gửi tiết kiệm \(15.000.000\) đồng với lãi suất \(0,6\% \) một tháng thì sau một tháng người đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

    • A.

      \(15.090.000\) đồng

    • B.

      \(15.080.000\) đồng

    • C.

      \(15.085.000\) đồng

    • D.

      \(15.100.000\) đồng.

    Câu 7 :

    Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

    • A.

      \(30\) quả

    • B.

      \(48\) quả

    • C.

      \(18\) quả

    • D.

      \(36\) quả

    Câu 8 :

    Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

    • A.

      \(50\% \)

    • B.

      \(125\% \)

    • C.

      \(75\% \)

    • D.

      \(70\% \)

    Câu 9 :

    Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

    • A.

      \(12\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      $18$

    • D.

      \(25\)

    Câu 10 :

    Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần \(3\) giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong \(45\) phút thì được bao nhiêu phần của bể?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    Câu 11 :

    Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?

    • A.

      \(39\) km/h

    • B.

      \(40\) km/h

    • C.

      $42$ km/h

    • D.

      \(44\) km/h

    Câu 12 :

    Cho \(A = \dfrac{{\left( {3\dfrac{2}{{15}} + \dfrac{1}{5}} \right):2\dfrac{1}{2}}}{{\left( {5\dfrac{3}{7} - 2\dfrac{1}{4}} \right):4\dfrac{{43}}{{56}}}}\) và \(B = \dfrac{{1,2:\left( {1\dfrac{1}{5}.1\dfrac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \dfrac{2}{{25}}}}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(A < - B\)

    • B.

      \(2A > B\)

    • C.

      \(A > B\)

    • D.

      \(A = B\)

    Câu 13 :

    Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    • A.

      \(x = - 40\)

    • B.

      \(x = 40\)

    • C.

      \(x = - 160\)

    • D.

      \(x = 160\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

    • A.

      \(2,5\)

    • B.

      \(5,2\)

    • C.

      \(0,4\)

    • D.

      \(0,04\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{{10}} = 0,4.\)

    Câu 2 :

    Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

    • A.

      \(1,2\)

    • B.

      \(1,4\)

    • C.

      \(1,5\)

    • D.

      \(1,8\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Chuyển hỗn số đó về phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    \(1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1.5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5} = \dfrac{{14}}{{10}} = 1,4.\)

    Câu 3 :

    Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

    • A.

      \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

    • D.

      \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng qui tắc chuyển từ số thập phân về phân số.

    Lời giải chi tiết :

    \(3,015 = \dfrac{{3015}}{{1000}}\)

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

    • A.

      $35$

    • B.

      $36$

    • C.

      $37$

    • D.

      $34$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng qui tắc so sánh số thập phân để tìm được $x$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(35,67 < x < 36,05\) và \(x\) là số tự nhiên nên \(x = 36\).

    Câu 5 :

    Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

    • A.

      \(x = 4\)

    • B.

      \(x = - 4\)

    • C.

      \(x = 5\)

    • D.

      \(x = - 0,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển phân số về số thập phân, áp dụng qui tắc nhân, chia số thập phân để tìm \(x\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\\2,4.x = - 1,2.0,4\\2,4.x = - 0,48\\x = - 0,48:2,4\\x = - 0,2.\end{array}\)

    Câu 6 :

    Một người gửi tiết kiệm \(15.000.000\) đồng với lãi suất \(0,6\% \) một tháng thì sau một tháng người đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

    • A.

      \(15.090.000\) đồng

    • B.

      \(15.080.000\) đồng

    • C.

      \(15.085.000\) đồng

    • D.

      \(15.100.000\) đồng.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: tiền lãi = tiền gốc :\(100 \times \) lãi suất

    Tiền 1 tháng thu được = tiền gốc + tiền lãi.

    Lời giải chi tiết :

    Tiền lãi thu được sau 1 tháng là: \(15.000.000:100\, \times 0,6 = 90.000\) đồng.

    Tổng số tiền thu được sau 1 tháng là: \(15.000.000 + 90.000 = 15.090.000\) đồng.

    Câu 7 :

    Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

    • A.

      \(30\) quả

    • B.

      \(48\) quả

    • C.

      \(18\) quả

    • D.

      \(36\) quả

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách tính giá trị phân số của một số cho trước

    Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Hoa ăn số táo là \(25\% .64 = 16\) quả.

    Số táo còn lại là \(64 - 16 = 48\) quả

    Hùng ăn số táo là \(\dfrac{3}{8}.48 = 18\) quả.

    Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là \(48 - 18 = 30\) quả.

    Câu 8 :

    Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

    • A.

      \(50\% \)

    • B.

      \(125\% \)

    • C.

      \(75\% \)

    • D.

      \(70\% \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Tính số học sinh giỏi, học sinh trung bình và học sinh khá

    + Tính tỉ số phần trăm: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) , ta nhân \(a\) với \(100\) rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu % vào kết quả: \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \)

    Lời giải chi tiết :

    Số học sinh giỏi của lớp là \(18,75\% .48 = 9\) học sinh

    Số học sinh trung bình là \(9.300\% = 27\) học sinh

    Số học sinh khá là \(48 - 9 - 27 = 12\) học sinh

    Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \(\dfrac{9}{{12}}.100\% = 75\% .\)

    Câu 9 :

    Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

    • A.

      \(12\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      $18$

    • D.

      \(25\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách giá trị phân số của một số cho trước và cách tìm một số biết giá trị phân số của nó để tính toán theo các bước:

    + Tính số công nhân của cả nhà máy

    + Tính số công nhân của cả hai phân xưởng 2 và 3

    + Tính số công nhân của phân xưởng 2

    + Tính số công nhân của phân xưởng 3

    Lời giải chi tiết :

    Số công nhân của cả nhà máy là \(18:36\% = 50\) công nhân

    Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là \(50 - 18 = 32\) công nhân

    Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{{3 + 5}} = \dfrac{3}{8}\) số công nhân của cả hai phân xưởng.

    Số công nhân của phân xưởng 2 là \(32.\dfrac{3}{8} = 12\) công nhân

    Số công nhân của phân xưởng ba là \(32 - 12 = 20\) công nhân

    Câu 10 :

    Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần \(3\) giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong \(45\) phút thì được bao nhiêu phần của bể?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      $\dfrac{2}{3}$

    • D.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm số phần bể vòi nước chảy được trong 1 giờ, rồi lấy kết quả đó nhân với thời gian mở vòi nước.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi: \(45\)phút = \(\dfrac{3}{4}\) giờ

    Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: \(1:3 = \dfrac{1}{3}\) (bể)

    Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là: \(\dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{4}\)(bể)

    Câu 11 :

    Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?

    • A.

      \(39\) km/h

    • B.

      \(40\) km/h

    • C.

      $42$ km/h

    • D.

      \(44\) km/h

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: vận tốc = quãng đường : thời gian.

    Lời giải chi tiết :

    Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: 8 giờ 45 phút – 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút

    Đổi 1 giờ 40 phút = \(\dfrac{5}{3}\) giờ.

    Vận tốc của người đi xe máy đó là: \(65:\dfrac{5}{3} = 39\left( {km/h} \right)\)

    Câu 12 :

    Cho \(A = \dfrac{{\left( {3\dfrac{2}{{15}} + \dfrac{1}{5}} \right):2\dfrac{1}{2}}}{{\left( {5\dfrac{3}{7} - 2\dfrac{1}{4}} \right):4\dfrac{{43}}{{56}}}}\) và \(B = \dfrac{{1,2:\left( {1\dfrac{1}{5}.1\dfrac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \dfrac{2}{{25}}}}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(A < - B\)

    • B.

      \(2A > B\)

    • C.

      \(A > B\)

    • D.

      \(A = B\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển hỗn số về dạng phân số rồi rút gọn từng biểu thức A; B để so sánh.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(A = \dfrac{{\left( {3\dfrac{2}{{15}} + \dfrac{1}{5}} \right):2\dfrac{1}{2}}}{{\left( {5\dfrac{3}{7} - 2\dfrac{1}{4}} \right):4\dfrac{{43}}{{56}}}}\)\( = \dfrac{{\left( {\dfrac{{47}}{{15}} + \dfrac{3}{{15}}} \right):\dfrac{5}{2}}}{{\left( {\dfrac{{38}}{7} - \dfrac{9}{4}} \right):\dfrac{{267}}{{56}}}} = \dfrac{{\dfrac{{50}}{{15}}.\dfrac{2}{5}}}{{\left( {\dfrac{{152}}{{28}} - \dfrac{{63}}{{28}}} \right).\dfrac{{56}}{{267}}}}\)\( = \dfrac{{\dfrac{4}{3}}}{{\dfrac{{89}}{{28}}.\dfrac{{56}}{{267}}}} = \dfrac{{\dfrac{4}{3}}}{{\dfrac{2}{3}}} = 2\)

    Và \(B = \dfrac{{1,2:\left( {1\dfrac{1}{5}.1\dfrac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \dfrac{2}{{25}}}}\)\( = \dfrac{{\dfrac{6}{5}:\left( {\dfrac{6}{5}.\dfrac{5}{4}} \right)}}{{\dfrac{8}{{25}} + \dfrac{2}{{25}}}} = \dfrac{{\dfrac{6}{5}:\dfrac{3}{2}}}{{\dfrac{{10}}{{25}}}} = \dfrac{{\dfrac{4}{5}}}{{\dfrac{2}{5}}} = 2\)

    Vậy \(A = B.\)

    Câu 13 :

    Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    • A.

      \(x = - 40\)

    • B.

      \(x = 40\)

    • C.

      \(x = - 160\)

    • D.

      \(x = 160\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn biểu thức trong ngoặc

    Sử dụng qui tắc chuyển vế đổi dấu để tìm x

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    \(\dfrac{1}{4}.x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313:10101}}{{151515:10101}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313:10101}}{{636363:10101}} + \dfrac{{131313:10101}}{{999999:10101}}} \right) = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{{15}} + \dfrac{{13}}{{35}} + \dfrac{{13}}{{63}} + \dfrac{{13}}{{99}}} \right) = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {13.\left( {\dfrac{1}{{3.5}} + \dfrac{1}{{5.7}} + \dfrac{1}{{7.9}} + \dfrac{1}{{9.11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{7} + \dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{2}.\dfrac{8}{{33}}} \right) = - 5\)

    \(\begin{array}{l}25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}:\dfrac{{52}}{{33}} = - 5\\25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}.\dfrac{{33}}{{52}} = - 5\\25\% .x - 45 = - 5\\25\% .x = - 5 + 45\\25\% .x = 40\\x = 40:\dfrac{{25}}{{100}}\\x = 160\end{array}\)

    Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng học toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

    Chương VII trong sách Toán 6 Kết nối tri thức là một chương quan trọng, đặt nền móng cho các kiến thức hình học nâng cao hơn. Chương này tập trung vào việc giới thiệu các khái niệm cơ bản về góc, cách đo góc bằng thước đo góc, các loại góc (nhọn, vuông, tù, bẹt) và mối quan hệ giữa các góc. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các em giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa mà còn là cơ sở để hiểu các khái niệm phức tạp hơn trong các chương sau.

    Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Trong bài tập cuối chương VII, các em sẽ gặp nhiều dạng bài tập trắc nghiệm khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập phổ biến:

    • Xác định loại góc: Đề bài sẽ yêu cầu các em xác định một góc là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt dựa trên số đo của góc.
    • Đo góc: Các em cần sử dụng thước đo góc để đo chính xác số đo của một góc cho trước.
    • Tính số đo góc: Đề bài sẽ cung cấp các thông tin về mối quan hệ giữa các góc (ví dụ: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh) và yêu cầu các em tính số đo của một góc chưa biết.
    • Nhận biết các khái niệm liên quan đến góc: Các em cần hiểu rõ các khái niệm như tia phân giác của một góc, hai góc bằng nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề nhau.
    • Ứng dụng kiến thức vào giải toán thực tế: Một số bài tập sẽ yêu cầu các em áp dụng kiến thức về góc để giải quyết các bài toán liên quan đến thực tế.

    Hướng dẫn giải các dạng bài tập trắc nghiệm

    Để giải tốt các bài tập trắc nghiệm trong chương VII, các em cần:

    1. Nắm vững định nghĩa và tính chất của các loại góc: Đây là kiến thức cơ bản nhất mà các em cần phải nắm vững.
    2. Thành thạo cách sử dụng thước đo góc: Các em cần biết cách đặt thước đo góc đúng cách và đọc số đo góc chính xác.
    3. Hiểu rõ mối quan hệ giữa các góc: Các em cần biết các công thức và tính chất liên quan đến các góc kề bù, đối đỉnh, bằng nhau, bù nhau.
    4. Luyện tập thường xuyên: Cách tốt nhất để nắm vững kiến thức và kỹ năng là luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.

    Ví dụ minh họa

    Câu hỏi: Góc có số đo 120° là góc gì?

    A. Góc nhọn

    B. Góc vuông

    C. Góc tù

    D. Góc bẹt

    Giải: Góc có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° là góc tù. Vậy đáp án đúng là C. Góc tù.

    Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm online

    Luyện tập trắc nghiệm online tại giaibaitoan.com mang lại nhiều lợi ích cho các em học sinh:

    • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Các em có thể luyện tập bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet.
    • Đa dạng bài tập: Chúng tôi cung cấp một bộ đề trắc nghiệm phong phú, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau.
    • Đáp án và giải thích chi tiết: Sau khi làm bài, các em có thể xem ngay đáp án và giải thích chi tiết để hiểu rõ hơn về cách giải.
    • Theo dõi tiến độ học tập: Hệ thống sẽ tự động theo dõi tiến độ học tập của các em, giúp các em biết được mình đang yếu ở đâu và cần tập trung vào phần nào.

    Lời khuyên

    Để học tốt môn Toán 6, các em cần:

    • Học bài đầy đủ và làm bài tập về nhà thường xuyên.
    • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
    • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
    • Sử dụng các tài liệu học tập online để bổ trợ kiến thức.

    Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6