Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với chuyên mục luyện tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức.

Chủ đề hôm nay chúng ta cùng nhau ôn luyện là các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số và phân số bằng nhau.

Với bộ đề trắc nghiệm này, các em sẽ được củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

    • A.

      \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    Câu 2 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Câu 3 :

    Chọn câu sai?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    Câu 4 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}?\)

    • A.

      \(x = 7\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 15\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Câu 5 :

    Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

    • A.

      \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

    Câu 6 :

    Cho biểu thức \(C = \dfrac{{11}}{{2n + 1}}\) . Tìm tất cả các giá trị của $n$ nguyên để giá trị của $C$ là một số tự nhiên. 

    • A.

      \(n \in \left\{ { - 6; - 1;0;5} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 1;5} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;5} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ {1;11} \right\}\)

    Câu 7 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(n\) để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) đạt giá trị nguyên.

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 8 :

    Cho các phân số: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{{28}}{{ - 20}};\dfrac{3}{{12}}\)

    Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(2\)

    Câu 9 :

    Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

    • A.

      \(22\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(15\)

    Câu 10 :

    Tìm tập hợp các số nguyên \(n\) để \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}}\) có giá trị là số nguyên.

    • A.

      \(n \in \left\{ {13} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ { - 17; - 1;1;17} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { - 13; - 3;3;13} \right\}\)

    Câu 11 :

    Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\) và \(x > y?\)

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 12 :

    Tìm \(x;y\) biết \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) và \(x - y = 5.\)

    • A.

      \(x = 15;y = 5\)

    • B.

      \(x = 5;y = 15\)

    • C.

      \(x = 20;y = 15\)

    • D.

      \(x = 25;y = 10\)

    Câu 13 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết rằng \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\) và \(x < 0.\)

    • A.

      \(x = 81\)

    • B.

      \(x = - 81\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Câu 14 :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{0}{a}\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{a}\)

    Câu 15 :

    Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

    • A.

      \(\dfrac{4}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{0}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

    Câu 16 :

    Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là:

    • A.

      Chín phần bảy

    • B.

      Âm bảy phần chín

    • C.

      Bảy phần chín

    • D.

      Âm chín phần bảy

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

    • A.

      \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)

    Lời giải chi tiết :

    Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)

    Câu 2 :

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    • A.

      \(\dfrac{1}{2}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{4}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(\dfrac{5}{8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông có trong hình và số ô vuông được tô màu, phân số biểu thị có tử là số ô vuông tô màu và mẫu là tổng số ô vuông có trong hình.

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình có \(2\) ô vuông tô màu và tổng tất cả \(8\) ô vuông nên phân số biểu thị là \(\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}\)

    Câu 3 :

    Chọn câu sai?

    • A.

      \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    • D.

      \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

    \( \Rightarrow A\) đúng.

    Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

    \( \Rightarrow B\) đúng.

    Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

    \( \Rightarrow C\) sai.

    Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

    \( \Rightarrow D\) đúng.

    Câu 4 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}?\)

    • A.

      \(x = 7\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 15\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}\\35.3 = 15.x\\x = \dfrac{{35.3}}{{15}}\\x = 7\end{array}\)

    Vậy \(x = 7\)

    Câu 5 :

    Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

    • A.

      \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

    • B.

      \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

    • D.

      \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)

    Câu 6 :

    Cho biểu thức \(C = \dfrac{{11}}{{2n + 1}}\) . Tìm tất cả các giá trị của $n$ nguyên để giá trị của $C$ là một số tự nhiên. 

    • A.

      \(n \in \left\{ { - 6; - 1;0;5} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 1;5} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;5} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ {1;11} \right\}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - $C$ là số tự nhiên suy ra \(C\) là số nguyên hay $2n + 1$ là ước của $11$ - Từ đó tìm các giá trị của $n$ rồi thử lại kiểm tra lại điều kiện \(C\) là số tự nhiên.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(C \in N\) nên \(\frac{11}{2n+1} \in N.\)

    Để \(\frac{11}{2n+1} \in N\) thì \(11 \vdots (2n+1)\) và \((2n+1) > 0\) hay \((2n+1) \in \left\{ { 1; 11} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Vì \(C \in N\) nên ta nhận các giá trị \(n = 0;n = 5\)

    Câu 7 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(n\) để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) đạt giá trị nguyên.

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(0\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\left( {a,b \in Z,b \ne 0} \right)\) là một số nguyên nếu \(b\) là ước của $a$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(n\) nguyên dương nên để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) nguyên thì \(4n + 1 \in U\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Vậy có duy nhất một giá trị của \(n\) thỏa mãn là \(n = 2\)

    Câu 8 :

    Cho các phân số: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{{28}}{{ - 20}};\dfrac{3}{{12}}\)

    Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Ta sẽ chia các phân số thành \(2\) loại: phân số dương, phân số âm (chú ý phân số dương và phân số âm không thể bằng nhau)

    - Tìm các cặp phân số bằng nhau trong những phân số dương và các cặp phân số bằng nhau trong những phân số âm rồi kết luận.

    Sử dụng kiến thức:

    - Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    - Định nghĩa các phân số dương, phân số âm:

    + Phân số âm: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên trái dấu.

    + Phân số dương: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu.

    Lời giải chi tiết :

    - Các phân số dương: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{3}{{12}}\)

    + Vì \(15.15 \ne 60.6\) nên \(\dfrac{{15}}{{60}} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

    + Vì \(6.12 \ne 15.3\) nên \(\dfrac{6}{{15}} \ne \dfrac{3}{{12}}\)

    + Vì \(15.12 = 60.3\) nên \(\dfrac{{15}}{{60}} = \dfrac{3}{{12}}\)

    - Các phân số âm: \(\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{{28}}{{ - 20}}\)

    Vì \(\left( { - 7} \right).\left( { - 20} \right) = 5.28\) nên \(\dfrac{{ - 7}}{5} = \dfrac{{28}}{{ - 20}}\)

    Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

    Câu 9 :

    Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

    • A.

      \(22\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      \(18\)

    • D.

      \(15\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)

    Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)

    Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\) 

    Câu 10 :

    Tìm tập hợp các số nguyên \(n\) để \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}}\) có giá trị là số nguyên.

    • A.

      \(n \in \left\{ {13} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ { - 17; - 1;1;17} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { - 13; - 3;3;13} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Biến đổi \(A\) về dạng \(A = a + \dfrac{b}{{n + 4}}\) với \(a,b \in Z\)

    - Để \(A\) nguyên thì \(n + 4 \in U\left( b \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}} = \dfrac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}}\)\( = \dfrac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}}\) \( = \dfrac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}} = 3 + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}}\)

    Vì \(n \in Z\) nên để \(A \in Z\) thì \(n + 4 \in U\left( { - 17} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 17} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

    Vậy \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

    Câu 11 :

    Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\) và \(x > y?\)

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\)\( \Rightarrow x.y = 5.3 = 15\)

    Mà \(15 = 5.3 = 15.1 = \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 15} \right)\) và \(x,y \in Z,x > y\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {5;3} \right),\left( {15;1} \right),\left( { - 3; - 5} \right),\left( { - 1; - 15} \right)} \right\}\)

    Câu 12 :

    Tìm \(x;y\) biết \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) và \(x - y = 5.\)

    • A.

      \(x = 15;y = 5\)

    • B.

      \(x = 5;y = 15\)

    • C.

      \(x = 20;y = 15\)

    • D.

      \(x = 25;y = 10\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Rút \(x\) theo \(y\) từ điều kiện đơn giản rồi thay vào đẳng thức hai phân số bằng nhau.

    - Sử dụng kiến thức hai phân số bằng nhau để tìm \(y,\) từ đó suy ra \(x\)

    - Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(x - y = 5 \Rightarrow x = y + 5\) thay vào \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) ta được:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\\dfrac{{y + 1}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\3\left( {y + 1} \right) = 4\left( {y - 3} \right)\\3y + 3 = 4y - 12\\3y - 4y = - 12 - 3\\ - y = - 15\\y = 15\\ \Rightarrow x = 15 + 5 = 20\end{array}\)

    Vậy \(x = 20;y = 15\)

    Câu 13 :

    Tìm số nguyên \(x\) biết rằng \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\) và \(x < 0.\)

    • A.

      \(x = 81\)

    • B.

      \(x = - 81\)

    • C.

      \(x = - 9\)

    • D.

      \(x = 9\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau).

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\\x.x = 81\\{x^2} = 81\end{array}\)

    Ta có: \(x = 9\) hoặc \(x = - 9\)

    Kết hợp điều kiện \(x < 0\) nên có một giá trị \(x\) thỏa mãn là: \(x = - 9\)

    Câu 14 :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

    • A.

      \(\dfrac{a}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{0}{a}\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{1}\)

    • D.

      \(\dfrac{1}{a}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).

    Câu 15 :

    Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

    • A.

      \(\dfrac{4}{0}\)

    • B.

      \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{0}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    + \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số

    + \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

    + \(\dfrac{0}{7}\) là phân số

    + \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

    Câu 16 :

    Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là:

    • A.

      Chín phần bảy

    • B.

      Âm bảy phần chín

    • C.

      Bảy phần chín

    • D.

      Âm chín phần bảy

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là: Âm chín phần bảy

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

      • A.

        \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      Câu 2 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Câu 3 :

      Chọn câu sai?

      • A.

        \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      Câu 4 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}?\)

      • A.

        \(x = 7\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 15\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Câu 5 :

      Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

      • A.

        \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

      Câu 6 :

      Cho biểu thức \(C = \dfrac{{11}}{{2n + 1}}\) . Tìm tất cả các giá trị của $n$ nguyên để giá trị của $C$ là một số tự nhiên. 

      • A.

        \(n \in \left\{ { - 6; - 1;0;5} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 1;5} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;5} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ {1;11} \right\}\)

      Câu 7 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(n\) để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) đạt giá trị nguyên.

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 8 :

      Cho các phân số: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{{28}}{{ - 20}};\dfrac{3}{{12}}\)

      Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(2\)

      Câu 9 :

      Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

      • A.

        \(22\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(15\)

      Câu 10 :

      Tìm tập hợp các số nguyên \(n\) để \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}}\) có giá trị là số nguyên.

      • A.

        \(n \in \left\{ {13} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ { - 17; - 1;1;17} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { - 13; - 3;3;13} \right\}\)

      Câu 11 :

      Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\) và \(x > y?\)

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 12 :

      Tìm \(x;y\) biết \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) và \(x - y = 5.\)

      • A.

        \(x = 15;y = 5\)

      • B.

        \(x = 5;y = 15\)

      • C.

        \(x = 20;y = 15\)

      • D.

        \(x = 25;y = 10\)

      Câu 13 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết rằng \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\) và \(x < 0.\)

      • A.

        \(x = 81\)

      • B.

        \(x = - 81\)

      • C.

        \(x = - 9\)

      • D.

        \(x = 9\)

      Câu 14 :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{0}{a}\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{a}\)

      Câu 15 :

      Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

      • A.

        \(\dfrac{4}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{0}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

      Câu 16 :

      Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là:

      • A.

        Chín phần bảy

      • B.

        Âm bảy phần chín

      • C.

        Bảy phần chín

      • D.

        Âm chín phần bảy

      Câu 1 :

      Hãy viết phép chia sau đưới dạng phân số: $\left( { - 58} \right):73$

      • A.

        \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{73}}{{ - 58}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{58}}{{73}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in Z,b \ne 0\) được viết dưới dạng phép chia là \(a:b\)

      Lời giải chi tiết :

      Phép chia $\left( { - 58} \right):73$ được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{ - 58}}{{73}}\)

      Câu 2 :

      Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      • A.

        \(\dfrac{1}{2}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{4}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      • D.

        \(\dfrac{5}{8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông có trong hình và số ô vuông được tô màu, phân số biểu thị có tử là số ô vuông tô màu và mẫu là tổng số ô vuông có trong hình.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình có \(2\) ô vuông tô màu và tổng tất cả \(8\) ô vuông nên phân số biểu thị là \(\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}\)

      Câu 3 :

      Chọn câu sai?

      • A.

        \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      • D.

        \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: Vì \(1.135 = 3.45\) nên \(\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}\)

      \( \Rightarrow A\) đúng.

      Đáp án B: Vì \(\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\) nên \(\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}\)

      \( \Rightarrow B\) đúng.

      Đáp án C: Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}\)

      \( \Rightarrow C\) sai.

      Đáp án D: Vì \(6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\) nên \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}\)

      \( \Rightarrow D\) đúng.

      Câu 4 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết \(\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}?\)

      • A.

        \(x = 7\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 15\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}\\35.3 = 15.x\\x = \dfrac{{35.3}}{{15}}\\x = 7\end{array}\)

      Vậy \(x = 7\)

      Câu 5 :

      Viết \(20\,d{m^2}\) dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

      • A.

        \(\dfrac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\) 

      • B.

        \(\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • C.

        \(\dfrac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\)

      • D.

        \(\dfrac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đổi đơn vị với chú ý \(1{m^2} = 100d{m^2}\) hay \(1d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(20\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}\)

      Câu 6 :

      Cho biểu thức \(C = \dfrac{{11}}{{2n + 1}}\) . Tìm tất cả các giá trị của $n$ nguyên để giá trị của $C$ là một số tự nhiên. 

      • A.

        \(n \in \left\{ { - 6; - 1;0;5} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 1;5} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;5} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ {1;11} \right\}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - $C$ là số tự nhiên suy ra \(C\) là số nguyên hay $2n + 1$ là ước của $11$ - Từ đó tìm các giá trị của $n$ rồi thử lại kiểm tra lại điều kiện \(C\) là số tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(C \in N\) nên \(\frac{11}{2n+1} \in N.\)

      Để \(\frac{11}{2n+1} \in N\) thì \(11 \vdots (2n+1)\) và \((2n+1) > 0\) hay \((2n+1) \in \left\{ { 1; 11} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Vì \(C \in N\) nên ta nhận các giá trị \(n = 0;n = 5\)

      Câu 7 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của \(n\) để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) đạt giá trị nguyên.

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(0\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\left( {a,b \in Z,b \ne 0} \right)\) là một số nguyên nếu \(b\) là ước của $a$

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(n\) nguyên dương nên để \(\dfrac{9}{{4n + 1}}\) nguyên thì \(4n + 1 \in U\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Vậy có duy nhất một giá trị của \(n\) thỏa mãn là \(n = 2\)

      Câu 8 :

      Cho các phân số: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{{28}}{{ - 20}};\dfrac{3}{{12}}\)

      Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(1\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Ta sẽ chia các phân số thành \(2\) loại: phân số dương, phân số âm (chú ý phân số dương và phân số âm không thể bằng nhau)

      - Tìm các cặp phân số bằng nhau trong những phân số dương và các cặp phân số bằng nhau trong những phân số âm rồi kết luận.

      Sử dụng kiến thức:

      - Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      - Định nghĩa các phân số dương, phân số âm:

      + Phân số âm: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên trái dấu.

      + Phân số dương: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu.

      Lời giải chi tiết :

      - Các phân số dương: \(\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{3}{{12}}\)

      + Vì \(15.15 \ne 60.6\) nên \(\dfrac{{15}}{{60}} \ne \dfrac{6}{{15}}\)

      + Vì \(6.12 \ne 15.3\) nên \(\dfrac{6}{{15}} \ne \dfrac{3}{{12}}\)

      + Vì \(15.12 = 60.3\) nên \(\dfrac{{15}}{{60}} = \dfrac{3}{{12}}\)

      - Các phân số âm: \(\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{{28}}{{ - 20}}\)

      Vì \(\left( { - 7} \right).\left( { - 20} \right) = 5.28\) nên \(\dfrac{{ - 7}}{5} = \dfrac{{28}}{{ - 20}}\)

      Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

      Câu 9 :

      Tính tổng các giá trị \(x \in Z\) biết rằng \( - \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}.\)

      • A.

        \(22\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        \(18\)

      • D.

        \(15\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên \(x\) thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(- \dfrac{{111}}{{37}} < x < \dfrac{{91}}{{13}}\)

      Mà \( - \dfrac{{111}}{{37}} < -3; 7 < \dfrac{{91}}{{13}}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 < x < 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}\)

      Vậy tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18\) 

      Câu 10 :

      Tìm tập hợp các số nguyên \(n\) để \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}}\) có giá trị là số nguyên.

      • A.

        \(n \in \left\{ {13} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ { - 17; - 1;1;17} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { - 13; - 3;3;13} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Biến đổi \(A\) về dạng \(A = a + \dfrac{b}{{n + 4}}\) với \(a,b \in Z\)

      - Để \(A\) nguyên thì \(n + 4 \in U\left( b \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}} = \dfrac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}}\)\( = \dfrac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}}\) \( = \dfrac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}} = 3 + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}}\)

      Vì \(n \in Z\) nên để \(A \in Z\) thì \(n + 4 \in U\left( { - 17} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 17} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

      Vậy \(n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\)

      Câu 11 :

      Có bao nhiêu cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\) và \(x > y?\)

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(3\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức:

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}\)\( \Rightarrow x.y = 5.3 = 15\)

      Mà \(15 = 5.3 = 15.1 = \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 15} \right)\) và \(x,y \in Z,x > y\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {5;3} \right),\left( {15;1} \right),\left( { - 3; - 5} \right),\left( { - 1; - 15} \right)} \right\}\)

      Câu 12 :

      Tìm \(x;y\) biết \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) và \(x - y = 5.\)

      • A.

        \(x = 15;y = 5\)

      • B.

        \(x = 5;y = 15\)

      • C.

        \(x = 20;y = 15\)

      • D.

        \(x = 25;y = 10\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Rút \(x\) theo \(y\) từ điều kiện đơn giản rồi thay vào đẳng thức hai phân số bằng nhau.

      - Sử dụng kiến thức hai phân số bằng nhau để tìm \(y,\) từ đó suy ra \(x\)

      - Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(x - y = 5 \Rightarrow x = y + 5\) thay vào \(\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\) ta được:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\\dfrac{{y + 1}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\3\left( {y + 1} \right) = 4\left( {y - 3} \right)\\3y + 3 = 4y - 12\\3y - 4y = - 12 - 3\\ - y = - 15\\y = 15\\ \Rightarrow x = 15 + 5 = 20\end{array}\)

      Vậy \(x = 20;y = 15\)

      Câu 13 :

      Tìm số nguyên \(x\) biết rằng \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\) và \(x < 0.\)

      • A.

        \(x = 81\)

      • B.

        \(x = - 81\)

      • C.

        \(x = - 9\)

      • D.

        \(x = 9\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\) (tích chéo bằng nhau).

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\\x.x = 81\\{x^2} = 81\end{array}\)

      Ta có: \(x = 9\) hoặc \(x = - 9\)

      Kết hợp điều kiện \(x < 0\) nên có một giá trị \(x\) thỏa mãn là: \(x = - 9\)

      Câu 14 :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được:

      • A.

        \(\dfrac{a}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{0}{a}\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{1}\)

      • D.

        \(\dfrac{1}{a}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Viết số nguyên \(a\) dưới dạng phân số ta được: \(\dfrac{a}{1}\).

      Câu 15 :

      Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

      • A.

        \(\dfrac{4}{0}\)

      • B.

        \(\dfrac{{1,5}}{3}\)

      • C.

        \(\dfrac{0}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\)

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      + \(\dfrac{4}{0}\) có mẫu bằng \(0\) nên không là phân số

      + \(\dfrac{{1,5}}{3}\) có \(1,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

      + \(\dfrac{0}{7}\) là phân số

      + \(\dfrac{{ - 5}}{{3,5}}\) có \(3,5 \notin \mathbb{Z}\) nên không là phân số

      Câu 16 :

      Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là:

      • A.

        Chín phần bảy

      • B.

        Âm bảy phần chín

      • C.

        Bảy phần chín

      • D.

        Âm chín phần bảy

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Phân số \(\dfrac{{ - 9}}{7}\) được đọc là: Âm chín phần bảy

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau Toán 6 Kết nối tri thức

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, phần học về phân số đóng vai trò nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Việc nắm vững các khái niệm về phân số, đặc biệt là mở rộng khái niệm phân số và tính chất bằng nhau của phân số là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp, cùng với phương pháp giải chi tiết và các ví dụ minh họa.

      I. Mở rộng khái niệm phân số

      Trong chương trình Toán 6, khái niệm phân số được mở rộng so với các lớp tiểu học. Phân số không chỉ biểu diễn phần của một đơn vị mà còn biểu diễn thương của hai số. Điều này mở ra nhiều ứng dụng mới trong việc giải quyết các bài toán thực tế.

      • Phân số dương và phân số âm: Phân số có tử và mẫu cùng dấu là phân số dương, phân số có tử và mẫu khác dấu là phân số âm.
      • Phân số bằng 0: Phân số có tử bằng 0 và mẫu khác 0 thì bằng 0.
      • Phân số không xác định: Phân số có mẫu bằng 0 thì không xác định.

      II. Phân số bằng nhau

      Hai phân số được gọi là bằng nhau khi chúng biểu diễn cùng một tỉ số. Có nhiều cách để kiểm tra hai phân số có bằng nhau hay không:

      1. Quy đồng mẫu số: Nếu hai phân số có cùng mẫu số thì phân số nào có tử lớn hơn là phân số lớn hơn.
      2. Quy đồng tử số: Nếu hai phân số có cùng tử số thì phân số nào có mẫu nhỏ hơn là phân số lớn hơn.
      3. Sử dụng tính chất cơ bản của phân số: Nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 ta được một phân số bằng phân số ban đầu.

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp về mở rộng khái niệm phân số và phân số bằng nhau:

      • Dạng 1: Xác định phân số dương, âm, bằng 0, không xác định.
      • Dạng 2: So sánh hai phân số.
      • Dạng 3: Tìm phân số bằng nhau.
      • Dạng 4: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để giải toán.
      • Dạng 5: Bài toán thực tế liên quan đến phân số.

      IV. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Chọn câu trả lời đúng: Phân số nào sau đây là phân số âm?

      ABCD
      2/3-3/40/55/-7

      Giải: Đáp án đúng là B (-3/4) và D (5/-7) vì chúng có tử và mẫu khác dấu.

      Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống: 2/5 = .../10

      Giải: 2/5 = 4/10 (Nhân cả tử và mẫu của 2/5 với 2)

      V. Luyện tập

      Để củng cố kiến thức, các em hãy làm các bài tập trắc nghiệm sau:

      • Bài tập 1: ...
      • Bài tập 2: ...
      • Bài tập 3: ...

      VI. Kết luận

      Việc hiểu rõ và nắm vững các khái niệm về mở rộng khái niệm phân số và phân số bằng nhau là vô cùng quan trọng trong chương trình Toán 6. Hy vọng với bài viết này, các em sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng để giải quyết các bài toán liên quan đến phân số một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6