Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với chuyên mục trắc nghiệm Toán 6 của giaibaitoan.com!

Chuyên mục này cung cấp các bài trắc nghiệm đa dạng, bao phủ đầy đủ các dạng toán về tập hợp các số nguyên, giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức.

Đề bài

    Câu 1 :

    Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

    • A.

      $3$

    • B.

      $ - 3$

    • C.

      $ - 4$

    • D.

      $4$

    Câu 2 :

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Câu 3 :

    Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

    • A.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

    • B.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    • C.

      \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

    • D.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

    Câu 4 :

    Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

    • A.

      $3$ và \( - 3\)

    • B.

      $2$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 3\)

    • D.

      $3$ và \( - 2\)

    Câu 5 :

    Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

    • A.

      $7$ và \( - 1\)

    • B.

      $6$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 2\)

    • D.

      $8$ và \( - 2\)

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $6$

    • D.

      $7$

    Câu 7 :

    Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Câu 8 :

    Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

    • A.

      $6$

    • B.

      $ - 8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $5$

    Câu 9 :

    Một tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 120 m. Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là:

    • A.
      \(120\,\,m\)
    • B.
      \( - 120\,\,m\)
    • C.
      \( + \,120\,m\)
    • D.
      \(120\, - \,m\)
    Câu 10 :

    Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

    • A.
      \(5\,000\,000\) đồng
    • B.
      \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
    • C.
      \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
    • D.
      \( + \,5\,000\,\,000\) đồng
    Câu 11 :

    Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

    • A.
      \(776\)
    • B.
      \( - 776\)
    • C.
      \( + 776\)
    • D.
      \( - 767\)
    Câu 12 :

    Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)
    Câu 13 :

    Cách viết nào sau đây là đúng:

    • A.
      \( - 2 \in \mathbb{N}\)
    • B.
      \(1,5 \in \mathbb{Z}\)
    • C.
      \( - 31 \in \mathbb{Z}\)
    • D.
      \(1\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)
    Câu 14 : Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      \( - 3\) và \( - 5\)
    • B.
      \( - 3\) và \( - 2\)
    • C.
      \(1\) và \(2\)
    • D.
      \( - 5\) và \( - 6\)
    Câu 15 :

    Cho trục số:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.
      \(4\)
    • B.
      \( - 7\)
    • C.
      \(7\)
    • D.
      \(6\)
    Câu 16 : Nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ trong hình dưới đây?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      \({8^o}C\)
    • B.
      \( - {3^o}C\)
    • C.
      \({3^o}C\)
    • D.
      \({6^o}C\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

    • A.

      $3$

    • B.

      $ - 3$

    • C.

      $ - 4$

    • D.

      $4$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng trục số để tìm đáp án

    + Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

    Lời giải chi tiết :

    Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$

    Câu 2 :

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

    Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị

    Câu 3 :

    Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

    • A.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

    • B.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    • C.

      \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

    • D.

      \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)

    - Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

    Câu 4 :

    Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

    • A.

      $3$ và \( - 3\)

    • B.

      $2$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 3\)

    • D.

      $3$ và \( - 2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

    Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.

    Câu 5 :

    Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

    • A.

      $7$ và \( - 1\)

    • B.

      $6$ và \( - 2\)

    • C.

      $2$ và \( - 2\)

    • D.

      $8$ và \( - 2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $6$

    • D.

      $7$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 7

    Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)

    Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.

    Câu 7 :

    Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      $3$

    • B.

      $5$

    • C.

      $2$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 8

    Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$

    Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.

    Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.

    Câu 8 :

    Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

    • A.

      $6$

    • B.

      $ - 8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 9

    Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)

    Câu 9 :

    Một tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 120 m. Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là:

    • A.
      \(120\,\,m\)
    • B.
      \( - 120\,\,m\)
    • C.
      \( + \,120\,m\)
    • D.
      \(120\, - \,m\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số nguyên âm biểu thị vị trí dưới mực nước biển \(a\,\,\left( m \right)\) là: \( - a\,\,\left( m \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là: \( - 120\,\,m\).

    Câu 10 :

    Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

    • A.
      \(5\,000\,000\) đồng
    • B.
      \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
    • C.
      \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
    • D.
      \( + \,5\,000\,\,000\) đồng

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.

    Lời giải chi tiết :

    Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.

    Câu 11 :

    Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

    • A.
      \(776\)
    • B.
      \( - 776\)
    • C.
      \( + 776\)
    • D.
      \( - 767\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).

    Lời giải chi tiết :

    Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)

    Câu 12 :

    Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

    • A.
      \(1\)
    • B.
      \(2\)
    • C.
      \(3\)
    • D.
      \(4\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.

    Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).

    Vậy có \(3\) số là số nguyên.

    Câu 13 :

    Cách viết nào sau đây là đúng:

    • A.
      \( - 2 \in \mathbb{N}\)
    • B.
      \(1,5 \in \mathbb{Z}\)
    • C.
      \( - 31 \in \mathbb{Z}\)
    • D.
      \(1\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    \(\begin{array}{l}\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,...} \right\}\\\mathbb{Z} = \left\{ {...;\, - 2;\, - 1;\,0;\,\,1;\,\,2;...} \right\}\end{array}\)

    Lời giải chi tiết :

    \( - 2\) không là số tự nhiên => Asai.

    \(1,5\)\(1\dfrac{1}{2}\) không là số nguyên => B, Dsai.

    \( - 31\) là số nguyên => Cđúng.

    Câu 14 : Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 10

    • A.
      \( - 3\) và \( - 5\)
    • B.
      \( - 3\) và \( - 2\)
    • C.
      \(1\) và \(2\)
    • D.
      \( - 5\) và \( - 6\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Đếm khoảng cách từ điểm \(E;\,\,F\) đến điểm \(0\), thêm dấu “-” vào số vừa tìm được.
    Lời giải chi tiết :
    Các điểm E và F ở hình đã cho biểu diễn các số: \( - 3\) và \( - 2\).
    Câu 15 :

    Cho trục số:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 11

    Điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu đơn vị?

    • A.
      \(4\)
    • B.
      \( - 7\)
    • C.
      \(7\)
    • D.
      \(6\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Đếm xem điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu khoảng, mỗi khoảng là 1 đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bảy đơn vị.

    Câu 16 : Nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ trong hình dưới đây?

    Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 12

    • A.
      \({8^o}C\)
    • B.
      \( - {3^o}C\)
    • C.
      \({3^o}C\)
    • D.
      \({6^o}C\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Hai vạch liên tiếp của nhiệt kế cách nhau 1 đơn vị.

    Coi nhiệt kế như trục số thẳng đứng, chiều dương từ dưới lên trên.

    Lời giải chi tiết :
    Quan sát hình ta thấy vạch đỏ ở điểm \( - 3\), vậy nhiệt kế chỉ \( - {3^o}C\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

      • A.

        $3$

      • B.

        $ - 3$

      • C.

        $ - 4$

      • D.

        $4$

      Câu 2 :

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Câu 3 :

      Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

      • A.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

      • B.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      • C.

        \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

      • D.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

      Câu 4 :

      Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

      • A.

        $3$ và \( - 3\)

      • B.

        $2$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 3\)

      • D.

        $3$ và \( - 2\)

      Câu 5 :

      Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

      • A.

        $7$ và \( - 1\)

      • B.

        $6$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 2\)

      • D.

        $8$ và \( - 2\)

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $6$

      • D.

        $7$

      Câu 7 :

      Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Câu 8 :

      Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

      • A.

        $6$

      • B.

        $ - 8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $5$

      Câu 9 :

      Một tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 120 m. Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là:

      • A.
        \(120\,\,m\)
      • B.
        \( - 120\,\,m\)
      • C.
        \( + \,120\,m\)
      • D.
        \(120\, - \,m\)
      Câu 10 :

      Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

      • A.
        \(5\,000\,000\) đồng
      • B.
        \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
      • C.
        \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
      • D.
        \( + \,5\,000\,\,000\) đồng
      Câu 11 :

      Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

      • A.
        \(776\)
      • B.
        \( - 776\)
      • C.
        \( + 776\)
      • D.
        \( - 767\)
      Câu 12 :

      Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

      • A.
        \(1\)
      • B.
        \(2\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \(4\)
      Câu 13 :

      Cách viết nào sau đây là đúng:

      • A.
        \( - 2 \in \mathbb{N}\)
      • B.
        \(1,5 \in \mathbb{Z}\)
      • C.
        \( - 31 \in \mathbb{Z}\)
      • D.
        \(1\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)
      Câu 14 : Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      • A.
        \( - 3\) và \( - 5\)
      • B.
        \( - 3\) và \( - 2\)
      • C.
        \(1\) và \(2\)
      • D.
        \( - 5\) và \( - 6\)
      Câu 15 :

      Cho trục số:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.
        \(4\)
      • B.
        \( - 7\)
      • C.
        \(7\)
      • D.
        \(6\)
      Câu 16 : Nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ trong hình dưới đây?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      • A.
        \({8^o}C\)
      • B.
        \( - {3^o}C\)
      • C.
        \({3^o}C\)
      • D.
        \({6^o}C\)
      Câu 1 :

      Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là

      • A.

        $3$

      • B.

        $ - 3$

      • C.

        $ - 4$

      • D.

        $4$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng trục số để tìm đáp án

      + Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$

      Câu 2 :

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5

      Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị

      Câu 3 :

      Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.

      • A.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)

      • B.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      • C.

        \(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)

      • D.

        \(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)

      - Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)

      Câu 4 :

      Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là

      • A.

        $3$ và \( - 3\)

      • B.

        $2$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 3\)

      • D.

        $3$ và \( - 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 6

      Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.

      Câu 5 :

      Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:

      • A.

        $7$ và \( - 1\)

      • B.

        $6$ và \( - 2\)

      • C.

        $2$ và \( - 2\)

      • D.

        $8$ và \( - 2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $6$

      • D.

        $7$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 7

      Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)

      Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.

      Câu 7 :

      Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?

      • A.

        $3$

      • B.

        $5$

      • C.

        $2$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 8

      Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$

      Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.

      Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.

      Câu 8 :

      Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?

      • A.

        $6$

      • B.

        $ - 8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 9

      Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)

      Câu 9 :

      Một tàu ngầm đang ở vị trí dưới mực nước biển 120 m. Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là:

      • A.
        \(120\,\,m\)
      • B.
        \( - 120\,\,m\)
      • C.
        \( + \,120\,m\)
      • D.
        \(120\, - \,m\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm biểu thị vị trí dưới mực nước biển \(a\,\,\left( m \right)\) là: \( - a\,\,\left( m \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Số nguyên âm biểu thị độ cao của tàu so với mực nước biển là: \( - 120\,\,m\).

      Câu 10 :

      Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:

      • A.
        \(5\,000\,000\) đồng
      • B.
        \(5\,\,000\,\,000\,\, - \) đồng
      • C.
        \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng
      • D.
        \( + \,5\,000\,\,000\) đồng

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.

      Lời giải chi tiết :

      Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.

      Câu 11 :

      Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:

      • A.
        \(776\)
      • B.
        \( - 776\)
      • C.
        \( + 776\)
      • D.
        \( - 767\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).

      Lời giải chi tiết :

      Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)

      Câu 12 :

      Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.

      • A.
        \(1\)
      • B.
        \(2\)
      • C.
        \(3\)
      • D.
        \(4\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.

      Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).

      Vậy có \(3\) số là số nguyên.

      Câu 13 :

      Cách viết nào sau đây là đúng:

      • A.
        \( - 2 \in \mathbb{N}\)
      • B.
        \(1,5 \in \mathbb{Z}\)
      • C.
        \( - 31 \in \mathbb{Z}\)
      • D.
        \(1\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\begin{array}{l}\mathbb{N} = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,...} \right\}\\\mathbb{Z} = \left\{ {...;\, - 2;\, - 1;\,0;\,\,1;\,\,2;...} \right\}\end{array}\)

      Lời giải chi tiết :

      \( - 2\) không là số tự nhiên => Asai.

      \(1,5\)\(1\dfrac{1}{2}\) không là số nguyên => B, Dsai.

      \( - 31\) là số nguyên => Cđúng.

      Câu 14 : Các điểm E và F ở hình sau đây biểu diễn các số nguyên nào?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 10

      • A.
        \( - 3\) và \( - 5\)
      • B.
        \( - 3\) và \( - 2\)
      • C.
        \(1\) và \(2\)
      • D.
        \( - 5\) và \( - 6\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Đếm khoảng cách từ điểm \(E;\,\,F\) đến điểm \(0\), thêm dấu “-” vào số vừa tìm được.
      Lời giải chi tiết :
      Các điểm E và F ở hình đã cho biểu diễn các số: \( - 3\) và \( - 2\).
      Câu 15 :

      Cho trục số:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 11

      Điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu đơn vị?

      • A.
        \(4\)
      • B.
        \( - 7\)
      • C.
        \(7\)
      • D.
        \(6\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đếm xem điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bao nhiêu khoảng, mỗi khoảng là 1 đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy điểm \( - 4\) cách điểm \(3\) bảy đơn vị.

      Câu 16 : Nhiệt kế chỉ bao nhiêu độ trong hình dưới đây?

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 12

      • A.
        \({8^o}C\)
      • B.
        \( - {3^o}C\)
      • C.
        \({3^o}C\)
      • D.
        \({6^o}C\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hai vạch liên tiếp của nhiệt kế cách nhau 1 đơn vị.

      Coi nhiệt kế như trục số thẳng đứng, chiều dương từ dưới lên trên.

      Lời giải chi tiết :
      Quan sát hình ta thấy vạch đỏ ở điểm \( - 3\), vậy nhiệt kế chỉ \( - {3^o}C\).
      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức trong chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng tài liệu toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đặt nền móng quan trọng cho việc hiểu biết về số học, đặc biệt là các khái niệm về tập hợp các số nguyên. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cơ bản mà còn là bước chuẩn bị cho các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các dạng toán thường gặp trong chủ đề này, cùng với các bài trắc nghiệm để các em có thể tự đánh giá năng lực của mình.

      1. Khái niệm cơ bản về tập hợp các số nguyên

      Tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên âm, số nguyên dương và số 0. Các số nguyên âm là các số nhỏ hơn 0 (ví dụ: -1, -2, -3,...), số nguyên dương là các số lớn hơn 0 (ví dụ: 1, 2, 3,...), và số 0 là số trung gian giữa các số nguyên âm và số nguyên dương.

      • Số nguyên âm: Được biểu diễn bằng dấu trừ (-) phía trước số.
      • Số nguyên dương: Không có dấu trừ phía trước số.
      • Số 0: Không phải là số nguyên âm cũng không phải là số nguyên dương.

      2. Các dạng toán thường gặp

      1. So sánh các số nguyên: Sử dụng các dấu >, <, = để so sánh hai số nguyên. Số nguyên âm càng lớn về giá trị tuyệt đối thì càng nhỏ hơn số nguyên âm khác.
      2. Thứ tự các số nguyên trên trục số: Trục số là một đường thẳng vô hạn, trên đó các số nguyên được biểu diễn theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải.
      3. Biểu diễn các số nguyên trên trục số: Xác định vị trí của một số nguyên trên trục số.
      4. Tìm số đối của một số nguyên: Số đối của một số nguyên a là số -a, và ngược lại.
      5. Tính tổng của hai số nguyên:
        • Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
        • Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
        • Tổng của một số nguyên dương và một số nguyên âm có thể là số nguyên dương, số nguyên âm hoặc số 0.
      6. Tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a, ký hiệu là |a|, là khoảng cách từ a đến 0 trên trục số.

      3. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      Câu 1: Số nào sau đây là số nguyên âm?

      1. A. 5
      2. B. -3
      3. C. 0
      4. D. 2

      Đáp án: B

      Câu 2: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần: -5, 2, -1, 0, 3

      Đáp án: -5, -1, 0, 2, 3

      Câu 3: Giá trị tuyệt đối của -7 là bao nhiêu?

      1. A. -7
      2. B. 7
      3. C. 0
      4. D. 14

      Đáp án: B

      4. Lời khuyên khi làm bài tập trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để loại trừ các đáp án sai.
      • Kiểm tra lại đáp án của mình trước khi nộp bài.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

      5. Tài liệu tham khảo và nguồn học tập

      Ngoài các bài trắc nghiệm trên giaibaitoan.com, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín
      • Các video bài giảng Toán 6 trên YouTube

      6. Kết luận

      Việc luyện tập trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng các bài trắc nghiệm về tập hợp các số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức trên giaibaitoan.com sẽ giúp các em học tập tốt hơn và đạt kết quả cao trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6