Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Số đo góc. Các góc đặc biệt thuộc chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học về số đo góc, phân loại góc và các góc đặc biệt.

Giaibaitoan.com hy vọng với bộ câu hỏi này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

    • B.

      Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    • C.

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    • D.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

    Câu 2 :

    Chọn phát biểu đúng.

    • A.

      Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

    • B.

      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

    • C.

      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

    • D.

      Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

    Câu 3 :

    Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1
    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(130^\circ \)

    Câu 4 :

    Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(45^\circ \)

    • D.

      \(30^\circ \)

    Câu 5 :

    Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

    • A.

      \(\widehat B < \widehat D\) 

    • B.

      \(\widehat C < \widehat D\)

    • C.

      \(\widehat A < \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat B < \widehat C\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:

    A. Cạnh AB, BC

    B. Cạnh AC; CB

    C. Cạnh AB, AC

    D. Cạnh AB

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Hình chữ nhật trên có

    góc vuông.

    Câu 8 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

    Góc trong hình là:

    A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.

    B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

    C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

    D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.

    Câu 9 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

    Hình nào có một góc vuông ?

    A. Hình a

    B. Hình b

    C. Hình c

    D. Hình a và hình b

    Câu 10 : Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

    a) Hình bên có hai góc vuông

    b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

    c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

    • B.

      Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    • C.

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    • D.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.

    Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)

    Câu 2 :

    Chọn phát biểu đúng.

    • A.

      Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

    • B.

      Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

    • C.

      Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

    • D.

      Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta sử dụng các kiến thức:

    Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);

     Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

    Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

    Lời giải chi tiết :

    + Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai

    + Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai

    + Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai

    + Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng

    Câu 3 :

    Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7
    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(60^\circ \)

    • D.

      \(130^\circ \)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ

    Lời giải chi tiết :

    Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)

    Câu 4 :

    Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

    • A.

      \(50^\circ \)

    • B.

      \(40^\circ \)

    • C.

      \(45^\circ \)

    • D.

      \(30^\circ \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)

    Câu 5 :

    Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

    • A.

      \(\widehat B < \widehat D\) 

    • B.

      \(\widehat C < \widehat D\)

    • C.

      \(\widehat A < \widehat B\)

    • D.

      \(\widehat B < \widehat C\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    +) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.

    +) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai

    +) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.

    +) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

    Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:

    A. Cạnh AB, BC

    B. Cạnh AC; CB

    C. Cạnh AB, AC

    D. Cạnh AB

    Đáp án

    C. Cạnh AB, AC

    Phương pháp giải :

    Xác định các cạnh của góc tại định A trong hình vẽ.

    Lời giải chi tiết :

    Góc đỉnh A có các cạnh là: AB, AC.

    Đáp án cần chọn là C.

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

    Hình chữ nhật trên có

    góc vuông.

    Đáp án

    Hình chữ nhật trên có

    4

    góc vuông.

    Phương pháp giải :

    - Hình chữ nhật có $4$ đỉnh, ta kiểm tra các góc ở $4$ đỉnh đó.

    - Đếm số lượng góc vuông vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết :

    Các góc tại đỉnh của hình chữ nhật đều là góc vuông.

    Hình chữ nhật trên có $4$ góc vuông.

    Số cần điền vào chỗ trống là $4$.

    Câu 8 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

    Góc trong hình là:

    A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.

    B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

    C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

    D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.

    Đáp án

    B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

    Phương pháp giải :

    - Xác định góc đã cho là góc vuông hay không vuông bằng cách dùng ê-ke để kiểm tra;

    - Đọc tên bắt đầu từ đỉnh của góc, rồi đến các cạnh.

    Lời giải chi tiết :

     Góc trong hình là: Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS.

    Đáp án cần chọn là B.

    Câu 9 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 11

    Hình nào có một góc vuông ?

    A. Hình a

    B. Hình b

    C. Hình c

    D. Hình a và hình b

    Đáp án

    A. Hình a

    Phương pháp giải :

    Dùng ê ke và kiểm tra các góc trong hình đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Hình a là hình chỉ có một góc vuông.

    Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 12

    Đáp án cần chọn là A.

    Câu 10 : Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

    a) Hình bên có hai góc vuông

    b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

    c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

    Đáp án

    a) Hình bên có hai góc vuông

    Đ

    b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

    S

    c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

    Đ
    Phương pháp giải :

    a) Tìm số lượng các góc vuông.

    b) và c) Xác định góc đã cho là góc vuông hay không ?

    Lời giải chi tiết :

    a) Điền Đ. Vì hình bên có hai góc vuông là: Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ và góc đỉnh $O$ cạnh $OD,OC.$

    b) Điền S. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ là góc vuông.

    c) Điền Đ. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

      • B.

        Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      • C.

        Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      • D.

        Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

      Câu 2 :

      Chọn phát biểu đúng.

      • A.

        Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

      • B.

        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

      • C.

        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

      • D.

        Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

      Câu 3 :

      Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1
      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(130^\circ \)

      Câu 4 :

      Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(45^\circ \)

      • D.

        \(30^\circ \)

      Câu 5 :

      Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

      • A.

        \(\widehat B < \widehat D\) 

      • B.

        \(\widehat C < \widehat D\)

      • C.

        \(\widehat A < \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat B < \widehat C\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:

      A. Cạnh AB, BC

      B. Cạnh AC; CB

      C. Cạnh AB, AC

      D. Cạnh AB

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Hình chữ nhật trên có

      góc vuông.

      Câu 8 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

      Góc trong hình là:

      A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.

      B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

      C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

      D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 5

      Hình nào có một góc vuông ?

      A. Hình a

      B. Hình b

      C. Hình c

      D. Hình a và hình b

      Câu 10 : Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

      a) Hình bên có hai góc vuông

      b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

      c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \)

      • B.

        Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      • C.

        Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      • D.

        Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Ta có góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \); Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      và góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \) nên A, B, C đều đúng.

      Góc có số đo nhỏ hơn \(180^\circ \) là góc tù là sai vì góc nhọn, góc vuông đều có số đo nhỏ hơn \(180^\circ .\)

      Câu 2 :

      Chọn phát biểu đúng.

      • A.

        Góc có số đo \(120^\circ \) là góc vuông

      • B.

        Góc có số đo \(80^\circ \) là góc tù

      • C.

        Góc có số đo \(100^\circ \) là góc nhọn

      • D.

        Góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta sử dụng các kiến thức:

      Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ \);

       Góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ \) là góc nhọn

      Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ \)

      Lời giải chi tiết :

      + Vì \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(120^\circ \) là góc tù, do đó A sai

      + Vì \(0^\circ < 80^\circ < 90^\circ \) nên góc có số đo \(80^\circ \) là góc nhọn, do đó B sai

      + Vì \(90^\circ < 100^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(100^\circ \) là góc tù, do đó C sai

      + Vì \(90^\circ < 150^\circ < 180^\circ \) nên góc có số đo \(150^\circ \) là góc tù, do đó D đúng

      Câu 3 :

      Góc trên hình có số đo bao nhiêu độ

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 7
      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(60^\circ \)

      • D.

        \(130^\circ \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát số chỉ giá trị ở vòng trong thước đo độ

      Lời giải chi tiết :

      Góc trên hình có số đo \(50^\circ .\)

      Câu 4 :

      Cho \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) và góc \(xOm\) bằng góc \(yAn\). Khi đó số đo góc \(yAn\) bằng

      • A.

        \(50^\circ \)

      • B.

        \(40^\circ \)

      • C.

        \(45^\circ \)

      • D.

        \(30^\circ \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng: Hai góc bằng nhau có số đo bằng nhau

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat {xOm} = \widehat {yAn}\) mà \(\widehat {xOm} = 45^\circ \) nên \(\widehat {yAn} = 45^\circ .\)

      Câu 5 :

      Cho các góc sau \(\widehat A = 30^\circ ;\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat C = 110^\circ ;\widehat D = 90^\circ \). Chọn câu sai.

      • A.

        \(\widehat B < \widehat D\) 

      • B.

        \(\widehat C < \widehat D\)

      • C.

        \(\widehat A < \widehat B\)

      • D.

        \(\widehat B < \widehat C\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Trong hai góc: Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      +) \(60^\circ < 90^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat D\) suy ra A đúng.

      +) \(110^\circ > 90^\circ \) nên \(\widehat C > \widehat D\) suy ra B sai

      +) \(30^\circ < 60^\circ \) nên \(\widehat A < \widehat B\) suy ra C đúng.

      +) \(60^\circ < 110^\circ \) nên \(\widehat B < \widehat C\) suy ra D đúng.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 8

      Trong tam giác ABC, góc đỉnh A có các cạnh là:

      A. Cạnh AB, BC

      B. Cạnh AC; CB

      C. Cạnh AB, AC

      D. Cạnh AB

      Đáp án

      C. Cạnh AB, AC

      Phương pháp giải :

      Xác định các cạnh của góc tại định A trong hình vẽ.

      Lời giải chi tiết :

      Góc đỉnh A có các cạnh là: AB, AC.

      Đáp án cần chọn là C.

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 9

      Hình chữ nhật trên có

      góc vuông.

      Đáp án

      Hình chữ nhật trên có

      4

      góc vuông.

      Phương pháp giải :

      - Hình chữ nhật có $4$ đỉnh, ta kiểm tra các góc ở $4$ đỉnh đó.

      - Đếm số lượng góc vuông vừa tìm được.

      Lời giải chi tiết :

      Các góc tại đỉnh của hình chữ nhật đều là góc vuông.

      Hình chữ nhật trên có $4$ góc vuông.

      Số cần điền vào chỗ trống là $4$.

      Câu 8 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 10

      Góc trong hình là:

      A. Góc không vuông đỉnh Q, cạnh QR, RS.

      B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

      C. Góc vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

      D. Góc không vuông đỉnh S, cạnh SR, RQ.

      Đáp án

      B. Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS

      Phương pháp giải :

      - Xác định góc đã cho là góc vuông hay không vuông bằng cách dùng ê-ke để kiểm tra;

      - Đọc tên bắt đầu từ đỉnh của góc, rồi đến các cạnh.

      Lời giải chi tiết :

       Góc trong hình là: Góc không vuông đỉnh R, cạnh RQ, RS.

      Đáp án cần chọn là B.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 11

      Hình nào có một góc vuông ?

      A. Hình a

      B. Hình b

      C. Hình c

      D. Hình a và hình b

      Đáp án

      A. Hình a

      Phương pháp giải :

      Dùng ê ke và kiểm tra các góc trong hình đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Hình a là hình chỉ có một góc vuông.

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 12

      Đáp án cần chọn là A.

      Câu 10 : Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

      a) Hình bên có hai góc vuông

      b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

      c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

      Đáp án

      a) Hình bên có hai góc vuông

      Đ

      b) Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT $ là góc không vuông.

      S

      c) Góc đỉnh $O$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

      Đ
      Phương pháp giải :

      a) Tìm số lượng các góc vuông.

      b) và c) Xác định góc đã cho là góc vuông hay không ?

      Lời giải chi tiết :

      a) Điền Đ. Vì hình bên có hai góc vuông là: Góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ và góc đỉnh $O$ cạnh $OD,OC.$

      b) Điền S. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OW, OT$ là góc vuông.

      c) Điền Đ. Vì góc đỉnh $O,$ cạnh $OZ, OU$ là góc không vuông.

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Bài 7: Số đo góc. Các góc đặc biệt Toán 6 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 7 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về góc, cách đo góc bằng thước đo góc, và phân loại các loại góc dựa trên số đo của chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học hình học tiếp theo.

      Các khái niệm cơ bản về góc

      Góc là gì? Góc được tạo bởi hai tia chung gốc. Gốc của hai tia đó là đỉnh của góc, hai tia là hai cạnh của góc.

      Số đo góc: Số đo của một góc được tính bằng độ (°). Một vòng tròn đầy đủ có số đo 360°. Thước đo góc là dụng cụ dùng để đo số đo của góc.

      Phân loại góc

      Dựa vào số đo, góc được chia thành các loại sau:

      • Góc nhọn: Góc có số đo lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.
      • Góc vuông: Góc có số đo bằng 90°.
      • Góc tù: Góc có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°.
      • Góc bẹt: Góc có số đo bằng 180°.

      Các góc đặc biệt

      Ngoài các loại góc cơ bản, còn có một số góc đặc biệt thường gặp:

      • Góc nhọn: Ví dụ: 30°, 45°, 60°.
      • Góc vuông: Góc tạo bởi hai đường thẳng vuông góc.
      • Góc tù: Ví dụ: 120°, 150°.
      • Góc bẹt: Góc tạo thành một đường thẳng.

      Cách đo góc bằng thước đo góc

      1. Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc.
      2. Một cạnh của góc trùng với đường 0° của thước đo góc.
      3. Đọc số đo của góc trên thước đo góc.

      Bài tập ví dụ minh họa

      Bài 1: Đo góc sau đây và xác định loại góc:

      (Hình ảnh minh họa một góc)

      Giải: Sử dụng thước đo góc, ta đo được góc có số đo là 60°. Vậy đây là góc nhọn.

      Bài 2: Cho góc ABC có số đo là 90°. Hỏi góc ABC là loại góc gì?

      Giải: Vì góc ABC có số đo là 90°, nên góc ABC là góc vuông.

      Luyện tập trắc nghiệm

      Để kiểm tra mức độ hiểu bài, các em hãy làm các bài tập trắc nghiệm sau:

      1. Câu 1: Góc có số đo lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90° là góc gì?
        • A. Góc vuông
        • B. Góc tù
        • C. Góc nhọn
        • D. Góc bẹt
      2. Câu 2: Góc có số đo bằng 90° là góc gì?
        • A. Góc nhọn
        • B. Góc vuông
        • C. Góc tù
        • D. Góc bẹt
      3. Câu 3: Góc có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° là góc gì?
        • A. Góc nhọn
        • B. Góc vuông
        • C. Góc tù
        • D. Góc bẹt

      Ứng dụng của kiến thức về góc trong thực tế

      Kiến thức về góc có ứng dụng rất lớn trong thực tế, ví dụ như trong kiến trúc, xây dựng, hàng hải, và nhiều lĩnh vực khác. Việc hiểu rõ về góc giúp chúng ta thiết kế các công trình, đo đạc khoảng cách, và định hướng trong không gian một cách chính xác.

      Lời khuyên khi học về góc

      Để học tốt về góc, các em nên:

      • Nắm vững các khái niệm cơ bản về góc.
      • Luyện tập thường xuyên các bài tập đo góc và phân loại góc.
      • Sử dụng thước đo góc một cách thành thạo.
      • Tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức về góc trong thực tế.

      Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6