Chào mừng bạn đến với chuyên mục luyện tập trắc nghiệm Toán 6 của giaibaitoan.com! Ở đây, bạn sẽ được làm quen và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến số nguyên âm và tập hợp các số nguyên, theo chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo.
Chúng tôi cung cấp một loạt các bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.
Chọn câu đúng
$ - 6 \in N$
$9 \notin Z$
$ - 9 \in N$
$ - 10 \in Z$
Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là
$3$
$ - 3$
$ - 4$
$4$
Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$
$B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.
\(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
\(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)
Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là
$3$ và \( - 3\)
$2$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 3\)
$3$ và \( - 2\)
Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:
$7$ và \( - 1\)
$6$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 2\)
$8$ và \( - 2\)
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:
$ - 20m$ dưới mực nước biển
$20m$ dưới mực nước biển
$ - 20m$ trên mực nước biển
$20m$ trên mực nước biển
Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?
$5$
$2$
$1$
$8$
Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:
\( - 2; - 1\)
\( - 2; - 1;0;1\)
\( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)
$0;1$
Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:
$3$
$5$
$6$
$7$
Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?
$6$
$ - 8$
$4$
$5$
Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:
Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:
Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.
Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải và đáp án
Chọn câu đúng
$ - 6 \in N$
$9 \notin Z$
$ - 9 \in N$
$ - 10 \in Z$
Đáp án : D
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số $0$ và số nguyên dương.Tập hợp số nguyên kí hiệu là: $Z$ Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là: $N$
Ta có \( - 10 \in Z\) vì \( - 10\) là số nguyên âm nên D đúng.
Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là
$3$
$ - 3$
$ - 4$
$4$
Đáp án : C
- Sử dụng trục số để tìm đáp án
+ Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.
Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$
Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$
$B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Đáp án : A
+ Tìm số đối của mỗi phần tử thuộc tập hợp \(A\) bằng cách sử dụng: Số đối của \(a\) là \( - a.\)
+ Từ đó viết tập hợp \(B.\)
Số đối của \( - 3\) là \(3\); số đối của \(2\) là \( - 2;\) số đối của \(0\) là \(0;\)số đối của \( - 1\) là 1; số đối của \(5\) là \( - 5;\) số đối của \(7\) là \( - 7.\)
Nên tập hợp $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Đáp án : D
- Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị
Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.
\(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
\(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)
Đáp án : B
- Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)
- Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.
Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là
$3$ và \( - 3\)
$2$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 3\)
$3$ và \( - 2\)
Đáp án : A
Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.
Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:
$7$ và \( - 1\)
$6$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 2\)
$8$ và \( - 2\)
Đáp án : D
Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.
Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:
$ - 20m$ dưới mực nước biển
$20m$ dưới mực nước biển
$ - 20m$ trên mực nước biển
$20m$ trên mực nước biển
Đáp án : D
Mực nước biển được xem là gốc 0 của trục số. Người ta dùng số nguyên âm để biểu diễn độ sâu dưới mực nước biển, số nguyên dương biển diễn độ cao trên mực nước biển.
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là: $20m$ trên mực nước biển.
Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?
$5$
$2$
$1$
$8$
Đáp án : A
Dựa vào trục số để xác địnhNếu điểm này cách điểm kia theo chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

Quan sát trục số ta thấy: Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ là $5$ đơn vị.
Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:
\( - 2; - 1\)
\( - 2; - 1;0;1\)
\( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)
$0;1$
Đáp án : A
+ Các số nằm giữa $ - 3$ và $2$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $2$ trên trục số.
+ Chọn các số nguyên âm trong các số vừa tìm được

Các số nguyên nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1;0;1.\)
Các số nguyên âm nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1.\)
Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:
$3$
$5$
$6$
$7$
Đáp án : C
Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)
Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.
Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Đáp án : B
Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$
Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.
Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.
Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?
$6$
$ - 8$
$4$
$5$
Đáp án : C
Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)
Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:
Đáp án : C
Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.
Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.
Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:
Đáp án : B
Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).
Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)
Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.
Đáp án : C
Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.
Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.
Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).
Vậy có \(3\) số là số nguyên.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án : D
Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.
\( \Rightarrow A,\,B,\,C\) sai.
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

Đáp án : D
Đáp án : D
Số đối của số \(a\) là \( - a\).
Số đối của số \( - a\) là \(a\).
Chọn câu đúng
$ - 6 \in N$
$9 \notin Z$
$ - 9 \in N$
$ - 10 \in Z$
Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là
$3$
$ - 3$
$ - 4$
$4$
Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$
$B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.
\(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
\(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)
Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là
$3$ và \( - 3\)
$2$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 3\)
$3$ và \( - 2\)
Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:
$7$ và \( - 1\)
$6$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 2\)
$8$ và \( - 2\)
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:
$ - 20m$ dưới mực nước biển
$20m$ dưới mực nước biển
$ - 20m$ trên mực nước biển
$20m$ trên mực nước biển
Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?
$5$
$2$
$1$
$8$
Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:
\( - 2; - 1\)
\( - 2; - 1;0;1\)
\( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)
$0;1$
Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:
$3$
$5$
$6$
$7$
Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?
$6$
$ - 8$
$4$
$5$
Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:
Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:
Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.
Khẳng định nào sau đây đúng?

Chọn câu đúng
$ - 6 \in N$
$9 \notin Z$
$ - 9 \in N$
$ - 10 \in Z$
Đáp án : D
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số $0$ và số nguyên dương.Tập hợp số nguyên kí hiệu là: $Z$ Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là: $N$
Ta có \( - 10 \in Z\) vì \( - 10\) là số nguyên âm nên D đúng.
Điểm cách \( - 1\) ba đơn vị theo chiều âm là
$3$
$ - 3$
$ - 4$
$4$
Đáp án : C
- Sử dụng trục số để tìm đáp án
+ Trên trục số: Điểm \(0\) được gọi là điểm gốc của trục số. Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên), chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.
Điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là điểm nằm phía bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị.

Điểm nằm bên trái điểm $ - 1$ và cách điểm $ - 1$ ba đơn vị là điểm $ - 4$ Nên điểm cách $ - 1$ ba đơn vị theo chiều âm là $ - 4.$
Cho tập hợp \(A = \left\{ { - 3;2;0; - 1;5;7} \right\}\). Viết tập hợp \(B\) gồm các phần tử là số đối của các phần tử trong tập hợp \(A.\)
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0; - 5; - 7} \right\}$
$B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5;7} \right\}$
$B = \left\{ { - 3;2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Đáp án : A
+ Tìm số đối của mỗi phần tử thuộc tập hợp \(A\) bằng cách sử dụng: Số đối của \(a\) là \( - a.\)
+ Từ đó viết tập hợp \(B.\)
Số đối của \( - 3\) là \(3\); số đối của \(2\) là \( - 2;\) số đối của \(0\) là \(0;\)số đối của \( - 1\) là 1; số đối của \(5\) là \( - 5;\) số đối của \(7\) là \( - 7.\)
Nên tập hợp $B = \left\{ {3; - 2;0;1; - 5; - 7} \right\}$
Điểm \(6\) cách điểm \(2\) bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Đáp án : D
- Sử dụng kiến thức về trục số để xác định khoảng cách từ điểm \(6\) đến điểm \(2\).

Điểm \(6\) cách điểm \(2\) là bốn đơn vị
Cho \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\). Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử thuộc \(C\) và là số nguyên âm.
\(D = \left\{ { - 3; - 2;0} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
\(D = \left\{ {0;1;6;10} \right\}.\)
\(D = \left\{ { - 3; - 2;6;10;1} \right\}.\)
Đáp án : B
- Chọn ra các số nguyên âm trong các phần tử thuộc tập hợp \(C.\)
- Viết tập hợp \(D\) gồm các phần tử là các số vừa tìm được.
Ta có \(C = \left\{ { - 3; - 2;0;1;6;10} \right\}\) có các số nguyên âm là \( - 3; - 2\). Nên tập hợp \(D = \left\{ { - 3; - 2} \right\}.\)
Những điểm cách điểm \(0\) ba đơn vị là
$3$ và \( - 3\)
$2$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 3\)
$3$ và \( - 2\)
Đáp án : A
Những điểm cách điểm $0$ ba đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị.

Điểm nằm bên phải điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $3$ Điểm nằm bên trái điểm $0$ và cách điểm $0$ ba đơn vị là: $ - 3$.
Những điểm cách điểm 3 năm đơn vị là:
$7$ và \( - 1\)
$6$ và \( - 2\)
$2$ và \( - 2\)
$8$ và \( - 2\)
Đáp án : D
Những điểm cách điểm $3$ năm đơn vị là điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị, điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị.
Điểm nằm bên phải điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $8$ Điểm nằm bên trái điểm $3$ và cách điểm $3$ năm đơn vị là: $ - 2$
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là:
$ - 20m$ dưới mực nước biển
$20m$ dưới mực nước biển
$ - 20m$ trên mực nước biển
$20m$ trên mực nước biển
Đáp án : D
Mực nước biển được xem là gốc 0 của trục số. Người ta dùng số nguyên âm để biểu diễn độ sâu dưới mực nước biển, số nguyên dương biển diễn độ cao trên mực nước biển.
Nếu $ - 30m$ biểu diễn độ sâu là $30m$ dưới mực nước biển thì $ + 20m$ biểu diễn độ cao là: $20m$ trên mực nước biển.
Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ bao nhiêu đơn vị?
$5$
$2$
$1$
$8$
Đáp án : A
Dựa vào trục số để xác địnhNếu điểm này cách điểm kia theo chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của trục số.

Quan sát trục số ta thấy: Điểm $ - 2$ cách điểm $3$ là $5$ đơn vị.
Các số nguyên âm nằm giữa \( - 3\) và \(2\) là:
\( - 2; - 1\)
\( - 2; - 1;0;1\)
\( - 3; - 2; - 1;0;1;2\)
$0;1$
Đáp án : A
+ Các số nằm giữa $ - 3$ và $2$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $2$ trên trục số.
+ Chọn các số nguyên âm trong các số vừa tìm được

Các số nguyên nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1;0;1.\)
Các số nguyên âm nằm giữa $ - 3$ và $2$ là: \( - 2; - 1.\)
Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa \( - 3\) và \(4\) là:
$3$
$5$
$6$
$7$
Đáp án : C
Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là các số nằm bên phải $ - 3$ và bên trái của $4$ trên trục số.

Các số nằm giữa $ - 3$ và $4$ là: \( - 2; - 1;0;1;2;3.\)
Vậy có \(6\) số thỏa mãn điều kiện đề bài.
Trên trục số điểm A cách gốc $4$ đơn vị về phía bên trái, điểm B cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải. Hỏi điểm A cách điểm B bao nhiêu đơn vị?
$3$
$5$
$2$
$4$
Đáp án : B
Dựa vào trục số để xác định.Lưu ý: Gốc trên trục tọa độ là điểm $0.$

Quan sát trục số ta thấy:Điểm cách gốc $4$ đơn vị vế phía bên trái là điểm $ - 4,$ nên điểm A biểu diễn số: $ - 4$Điểm cách gốc $1$ đơn vị về phía bên phải là: $1$, nên điểm B biểu diễn số $1.$
Điểm $ - 4$ cách điểm $1$ là năm đơn vị.
Vậy điểm A cách điểm B là $5$ đơn vị.
Số cách số \( - 2\) sáu đơn vị theo chiều dương là?
$6$
$ - 8$
$4$
$5$
Đáp án : C
Điểm nằm cách điểm A theo chiều dương tức là điểm đó nằm bên tay phải điểm AĐiểm nằm cách điểm A theo chiều âm tức là điểm đó nằm bên trái điểm A

Ta đếm về bên phải số $ - 2$ sáu đơn vị được số $4$ ( hay $ + 4$ )Vậy số cách số $ - 2$ sáu đơn vị theo chiều dương là: $4$ ( hay $ + 4$)
Số nguyên âm biểu thị ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng là:
Đáp án : C
Số nguyên âm biểu thị số tiền nợ (lỗ) \(a\,\,\)đồng là: \( - a\,\,\) đồng.
Do ông Hai nợ ngân hàng \(5\,000\,\,000\) đồng nên ta có thể nói ông Hai có \( - \,5\,\,000\,\,000\) đồng.
Số nguyên âm biểu thị năm sự kiện: Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên là:
Đáp án : B
Số nguyên âm biểu thị năm \(a\) trước công nguyên là: \( - a\).
Thế vận hội đầu tiên diễn ra năm \(776\) trước công nguyên tức là nó diễn ra vào năm \( - 776\)
Trong các số: \( - 2;\, - \dfrac{4}{3};\,4;\,0,5;\, - 100;\,1\dfrac{2}{7}\) có bao nhiêu số là số nguyên.
Đáp án : C
Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.
Các số \(- \dfrac{4}{3};\,0,5;\,1\dfrac{2}{7}\) không phải là số nguyên.
Các số là số nguyên là: \( - 2;\,\,4;\, - 100\).
Vậy có \(3\) số là số nguyên.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án : D
Tập hợp số gồm các số nguyên âm, số \(0\) và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên.
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.
\( \Rightarrow A,\,B,\,C\) sai.
Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số nguyên dương và số 0.

Đáp án : D
Đáp án : D
Số đối của số \(a\) là \( - a\).
Số đối của số \( - a\) là \(a\).
Chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo đặt nền móng quan trọng cho việc hiểu và vận dụng các khái niệm số học. Trong đó, phần số nguyên âm và tập hợp các số nguyên đóng vai trò then chốt. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là bước chuẩn bị cho các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên.
Ví dụ 1: So sánh hai số nguyên -7 và -2.
Giải: Vì -7 < -2 nên -7 là số nhỏ hơn.
Ví dụ 2: Tính: (-5) + 3
Giải: (-5) + 3 = -2
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, hãy tham gia các bài trắc nghiệm tại giaibaitoan.com. Các bài trắc nghiệm được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp bạn đánh giá được khả năng của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
| Phép toán | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng hai giá trị tuyệt đối, giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ, giữ nguyên dấu của số lớn |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân hai giá trị tuyệt đối, kết quả dương |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân hai giá trị tuyệt đối, kết quả âm |
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Hãy dành thời gian làm các bài tập trắc nghiệm, giải các bài toán trong sách giáo khoa và tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập khác để nâng cao trình độ của mình.
Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm được cung cấp tại giaibaitoan.com, bạn sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán 6 Chân trời sáng tạo. Chúc bạn học tốt!