Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài tập trắc nghiệm về các dạng toán liên quan đến phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài tập này được thiết kế theo chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Giaibaitoan.com hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy trên con đường chinh phục môn Toán của các em!

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Câu 2 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Câu 3 :

    Tập hợp các ước của $ - 8$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {0; \pm 1; \pm 2 \pm 4 \pm 8} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {0;1;2;4;8} \right\}\)

    Câu 4 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Câu 5 :

    Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

    • A.

      $a = 5$

    • B.

      $a = 13$

    • C.

      $a = - 13$

    • D.

      $a = 9$

    Câu 6 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

    • A.

      $x$ chia $3$ dư $1$

    • B.

      \(x \, \vdots \, 3\)

    • C.

      $x$ chia $3$ dư $2$

    • D.

      không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

    Câu 7 :

    Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    • A.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

    Câu 8 :

    Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(6\)

    Câu 9 :

    Tìm $x,$ biết: $x \, \vdots \, 6$ và $24 \, \vdots \, x$

    • A.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 24} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 8; \pm 24} \right\}\)

    Câu 10 :

    Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

    • A.

      \(a = b\)

    • B.

      \(a = - b\)

    • C.

      \(a = 2b\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Câu 11 :

    Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

    • A.

      \( - 12\)

    • B.

      \( - 10\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - 8\)

    Câu 12 :

    Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(46\)

    • C.

      \(16\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 13 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(3\)

    Câu 14 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

    Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

    Câu 2 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

    Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

    Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

    Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

    Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 3 :

    Tập hợp các ước của $ - 8$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {0; \pm 1; \pm 2 \pm 4 \pm 8} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {0;1;2;4;8} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:

    Nếu $a,b,x \in Z$ và $a = b.x$ thì $a \vdots b$ và $a$ là một bội của $b;b$ là một ước của $a$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - 8 = - 1.8 = 1.\left( { - 8} \right) = - 2.4 = 2.\left( { - 4} \right)\)

    Tập hợp các ước của \( - 8\) là: \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

    Câu 4 :

    Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

    • A.

      $9$

    • B.

      $17$

    • C.

      $8$

    • D.

      $16$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.

    Lời giải chi tiết :

    Có \(8\) ước tự nhiên của \(24\) là: \(1;2;3;4;6;8;12;24\)

    Có \(8\) ước nguyên âm của \(24\) là: \(-1;-2;-3;-4;-6;-8;-12;-24\)

    Vậy có \(8.2 = 16\) ước của \( 24\) nên cũng có $16$ ước của $-24.$

    Câu 5 :

    Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

    • A.

      $a = 5$

    • B.

      $a = 13$

    • C.

      $a = - 13$

    • D.

      $a = 9$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Bước 1: Tìm ước của \(9\) + Bước 2: Tìm $a$ và kết luận giá trị lớn nhất của \(a\)

    Lời giải chi tiết :

    $a + 4$ là ước của $9$ nên $\left( {a + 4} \right) \in Ư\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\;$ Ta có bảng giá trị như sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

    Vậy giá trị lớn nhất của \(a\) là \(a = 5\)

    Câu 6 :

    Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

    • A.

      $x$ chia $3$ dư $1$

    • B.

      \(x \, \vdots \, 3\)

    • C.

      $x$ chia $3$ dư $2$

    • D.

      không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên $a \, \vdots \, m;b \, \vdots \, m \Rightarrow (a + b) \, \vdots \, m$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\left( { - 154 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

    \(\left( { - 153 - 1 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

    Suy ra \(\left( {x - 1} \right) \, \vdots \, 3\) (do \( - 153 \, \vdots \, 3\))

    Do đó \(x - 1 = 3k \Rightarrow x = 3k + 1\)

    Vậy \(x\) chia cho \(3\) dư \(1.\)

    Câu 7 :

    Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    • A.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

    • B.

      \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    • C.

      \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

    • D.

      \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phân tích $n + 5$ về dạng $a.\left( {n + 1} \right) + b{\rm{ }}\left( {a,b\; \in \;Z,a \ne 0} \right)$ Bước 2: Tìm $n$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$$ \Rightarrow \left( {n + 1} \right) + 4 \, \vdots \, \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

    Vì \(n + 1 \, \vdots \, n + 1\) và \(n \in Z\) nên để \(n + 5 \, \vdots \, n + 1\) thì \(4 \, \vdots \, n + 1\)

    Hay \(n + 1 \in Ư\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

    Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

    Câu 8 :

    Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(5\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    \(10\) là bội của \(2a + 5\) nghĩa là \(2a + 5\) là ước của \(10\)

    - Tìm các ước của \(10\)

    - Lập bảng tìm \(a,\) đối chiếu điều kiện và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(10\) là bội của \(2a + 5\) nên \(2a + 5\) là ước của \(10\)

    \(U\left( {10} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

    Mà \(a < 5\) nên \(a \in \left\{ { - 3; - 2;0; - 5} \right\}\)

    Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(a\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 9 :

    Tìm $x,$ biết: $x \, \vdots \, 6$ và $24 \, \vdots \, x$

    • A.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 24} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 8; \pm 24} \right\}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm tập hợp các bội của \(6\)

    - Tìm tập hợp các ước của \(24\)

    - Lấy giao hai tập trên ta được đáp án.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(A = B\left( 6 \right) = \left\{ {0; \pm 6; \pm 12; \pm 18; \pm 24;...} \right\}\)

    \(B = Ư\left( {24} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 8; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

    Vậy \(x \in A \cap B = \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

    Câu 10 :

    Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

    • A.

      \(a = b\)

    • B.

      \(a = - b\)

    • C.

      \(a = 2b\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa chia hết: \(a \, \vdots \, b\) nếu và chỉ nếu tồn tại số \(q \in Z\) sao cho \(a = b.q\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}a \, \vdots \, b \Rightarrow a = b.{q_1}\left( {{q_1} \in Z} \right)\\b \, \vdots \, a \Rightarrow b = a.{q_2}\left( {{q_2} \in Z} \right)\end{array}\)

    Suy ra \(a = b.{q_1} = \left( {a.{q_2}} \right).{q_1} = a.\left( {{q_1}{q_2}} \right)\)

    Vì \(a \ne 0\) nên \(a = a\left( {{q_1}{q_2}} \right) \Rightarrow 1 = {q_1}{q_2}\)

    Mà \({q_1},{q_2} \in Z\) nên \({q_1} = {q_2} = 1\) hoặc \({q_1} = {q_2} = - 1\)

    Do đó \(a = b\) hoặc \(a = - b\)

    Câu 11 :

    Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

    • A.

      \( - 12\)

    • B.

      \( - 10\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \( - 8\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Biến đổi biểu thức \({n^2} - 7\) về dạng \(a.\left( {n + 3} \right) + b\) với \(b \in Z\) rồi suy ra \(n + 3\) là ước của \(b\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:\({n^2} - 7 = {n^2} + 3n - 3n - 9 + 2\)\( = n\left( {n + 3} \right) - 3\left( {n + 3} \right) + 2\)\( = \left( {n - 3} \right)\left( {n + 3} \right) + 2\)

    Vì \(n \in Z\) nên để \({n^2} - 7\) là bội của \(n + 3\) thì \(2\) là bội của \(n + 3\) hay \(n + 3\) là ước của \(2\)

    \(Ư\left( 2 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\) nên \(n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

    Ta có bảng:

    Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

    Vậy \(n \in A = \left\{ { - 5; - 4; - 2; - 1} \right\}\)

    Do đó tổng các phần tử của \(A\) là \(\left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = - 12\)

    Câu 12 :

    Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(46\)

    • C.

      \(16\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Biến đổi để tách \(5x + 46y\) thành tổng của hai số, trong đó một số chia hết cho $16$ và một số chứa nhân tử \(x + 6y\)

    + Sử dụng tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên để chứng minh.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5x + 46y = 5x + 30y + 16y\\ = \left( {5x + 30y} \right) + 16y\\ = 5\left( {x + 6y} \right) + 16y\end{array}\)

    Vì \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ và $16y$ chia hết cho $16$ nên suy ra \(5\left( {x + 6y} \right)\) chia hết cho $16.$

    Mà $5$ không chia hết cho $16$ nên suy ra \(x + 6y\) chia hết cho $16$

    Vậy nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) cũng chia hết cho $16.$

    Câu 13 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(1\)

    • D.

      \(3\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng: \(b\) chia hết cho \(a\) và \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(a\),\(b\) là hai số đối nhau (đã chứng minh từ bài tập trước), từ đó suy ra \(n\).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(n - 1\),

    Nên \(n - 1\) khác \(0\) và \(n + 5\) khác \(0\)

    Nên \(n + 5,n - 1\) là hai số đối nhau

    Do đó:

    \((n + 5) + (n - 1) = 0\)

    \(2n + 5 - 1 = 0\)

    \(2n + 4 = 0\)

    \(2n = -4\)

    \(n=-2\)

    Vậy có 1 số nguyên n thỏa mãn bài toán.

    Câu 14 :

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.
      \( - 24\) chia hết cho \(5\)
    • B.
      \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
    • C.
      \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
    • D.
      \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(b \ne 0\). Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì:

    Ta nói \(a\) chia hết cho \(b\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - 18 = \left( { - 6} \right).3\) nên \( - 18\) chia hết cho \( - 6\) => C đúng

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Câu 2 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Câu 3 :

      Tập hợp các ước của $ - 8$ là:

      • A.

        \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {0; \pm 1; \pm 2 \pm 4 \pm 8} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {0;1;2;4;8} \right\}\)

      Câu 4 :

      Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

      • A.

        $9$

      • B.

        $17$

      • C.

        $8$

      • D.

        $16$

      Câu 5 :

      Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

      • A.

        $a = 5$

      • B.

        $a = 13$

      • C.

        $a = - 13$

      • D.

        $a = 9$

      Câu 6 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

      • A.

        $x$ chia $3$ dư $1$

      • B.

        \(x \, \vdots \, 3\)

      • C.

        $x$ chia $3$ dư $2$

      • D.

        không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

      Câu 7 :

      Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      • A.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Câu 8 :

      Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 9 :

      Tìm $x,$ biết: $x \, \vdots \, 6$ và $24 \, \vdots \, x$

      • A.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 24} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 8; \pm 24} \right\}\)

      Câu 10 :

      Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

      • A.

        \(a = b\)

      • B.

        \(a = - b\)

      • C.

        \(a = 2b\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Câu 11 :

      Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

      • A.

        \( - 12\)

      • B.

        \( - 10\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - 8\)

      Câu 12 :

      Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(46\)

      • C.

        \(16\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 13 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(3\)

      Câu 14 :

      Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

      • A.
        \( - 24\) chia hết cho \(5\)
      • B.
        \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
      • C.
        \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
      • D.
        \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)
      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

      Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

      Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

      Câu 2 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

      Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

      Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

      Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

      Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 3 :

      Tập hợp các ước của $ - 8$ là:

      • A.

        \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {0; \pm 1; \pm 2 \pm 4 \pm 8} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {0;1;2;4;8} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:

      Nếu $a,b,x \in Z$ và $a = b.x$ thì $a \vdots b$ và $a$ là một bội của $b;b$ là một ước của $a$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - 8 = - 1.8 = 1.\left( { - 8} \right) = - 2.4 = 2.\left( { - 4} \right)\)

      Tập hợp các ước của \( - 8\) là: \(A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\)

      Câu 4 :

      Có bao nhiêu ước của \( - 24.\)

      • A.

        $9$

      • B.

        $17$

      • C.

        $8$

      • D.

        $16$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.

      Lời giải chi tiết :

      Có \(8\) ước tự nhiên của \(24\) là: \(1;2;3;4;6;8;12;24\)

      Có \(8\) ước nguyên âm của \(24\) là: \(-1;-2;-3;-4;-6;-8;-12;-24\)

      Vậy có \(8.2 = 16\) ước của \( 24\) nên cũng có $16$ ước của $-24.$

      Câu 5 :

      Giá trị lớn nhất của $a$ thỏa mãn $a + 4$ là ước của $9$ là:

      • A.

        $a = 5$

      • B.

        $a = 13$

      • C.

        $a = - 13$

      • D.

        $a = 9$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Bước 1: Tìm ước của \(9\) + Bước 2: Tìm $a$ và kết luận giá trị lớn nhất của \(a\)

      Lời giải chi tiết :

      $a + 4$ là ước của $9$ nên $\left( {a + 4} \right) \in Ư\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}\;$ Ta có bảng giá trị như sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 1

      Vậy giá trị lớn nhất của \(a\) là \(a = 5\)

      Câu 6 :

      Cho \(x \in \mathbb{Z}\) và \(\left( { - 154 + x} \right) \vdots \, 3\) thì:

      • A.

        $x$ chia $3$ dư $1$

      • B.

        \(x \, \vdots \, 3\)

      • C.

        $x$ chia $3$ dư $2$

      • D.

        không kết luận được tính chia hết cho $3$ của \(x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên $a \, \vdots \, m;b \, \vdots \, m \Rightarrow (a + b) \, \vdots \, m$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\left( { - 154 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

      \(\left( { - 153 - 1 + x} \right) \, \vdots \, 3\)

      Suy ra \(\left( {x - 1} \right) \, \vdots \, 3\) (do \( - 153 \, \vdots \, 3\))

      Do đó \(x - 1 = 3k \Rightarrow x = 3k + 1\)

      Vậy \(x\) chia cho \(3\) dư \(1.\)

      Câu 7 :

      Tìm $n \in Z,$ biết: $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      • A.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 2 \pm 4} \right\}\)

      • B.

        \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      • C.

        \(n \in \left\{ {0;1;3} \right\}\)

      • D.

        \(n \in \left\{ { \pm 1; \pm 5} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phân tích $n + 5$ về dạng $a.\left( {n + 1} \right) + b{\rm{ }}\left( {a,b\; \in \;Z,a \ne 0} \right)$ Bước 2: Tìm $n$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {n{\rm{ }} + 5} \right) \vdots \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$$ \Rightarrow \left( {n + 1} \right) + 4 \, \vdots \, \left( {n{\rm{ }} + 1} \right)$

      Vì \(n + 1 \, \vdots \, n + 1\) và \(n \in Z\) nên để \(n + 5 \, \vdots \, n + 1\) thì \(4 \, \vdots \, n + 1\)

      Hay \(n + 1 \in Ư\left( 4 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 2

      Vậy \(n \in \left\{ { - 5; - 3; - 2;0;1;3} \right\}\)

      Câu 8 :

      Có bao nhiêu số nguyên $a < 5$ biết: $10$ là bội của $\left( {2a + 5} \right)$

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(5\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      \(10\) là bội của \(2a + 5\) nghĩa là \(2a + 5\) là ước của \(10\)

      - Tìm các ước của \(10\)

      - Lập bảng tìm \(a,\) đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(10\) là bội của \(2a + 5\) nên \(2a + 5\) là ước của \(10\)

      \(U\left( {10} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 3

      Mà \(a < 5\) nên \(a \in \left\{ { - 3; - 2;0; - 5} \right\}\)

      Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(a\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 9 :

      Tìm $x,$ biết: $x \, \vdots \, 6$ và $24 \, \vdots \, x$

      • A.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 24} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ { \pm 6; \pm 12} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 8; \pm 24} \right\}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm tập hợp các bội của \(6\)

      - Tìm tập hợp các ước của \(24\)

      - Lấy giao hai tập trên ta được đáp án.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(A = B\left( 6 \right) = \left\{ {0; \pm 6; \pm 12; \pm 18; \pm 24;...} \right\}\)

      \(B = Ư\left( {24} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 4; \pm 6; \pm 8; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

      Vậy \(x \in A \cap B = \left\{ { \pm 6; \pm 12; \pm 24} \right\}\)

      Câu 10 :

      Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên khác \(0.\) Biết \(a \, \vdots \, b\) và \(b \, \vdots \, a.\) Khi đó

      • A.

        \(a = b\)

      • B.

        \(a = - b\)

      • C.

        \(a = 2b\)

      • D.

        Cả A, B đều đúng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa chia hết: \(a \, \vdots \, b\) nếu và chỉ nếu tồn tại số \(q \in Z\) sao cho \(a = b.q\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}a \, \vdots \, b \Rightarrow a = b.{q_1}\left( {{q_1} \in Z} \right)\\b \, \vdots \, a \Rightarrow b = a.{q_2}\left( {{q_2} \in Z} \right)\end{array}\)

      Suy ra \(a = b.{q_1} = \left( {a.{q_2}} \right).{q_1} = a.\left( {{q_1}{q_2}} \right)\)

      Vì \(a \ne 0\) nên \(a = a\left( {{q_1}{q_2}} \right) \Rightarrow 1 = {q_1}{q_2}\)

      Mà \({q_1},{q_2} \in Z\) nên \({q_1} = {q_2} = 1\) hoặc \({q_1} = {q_2} = - 1\)

      Do đó \(a = b\) hoặc \(a = - b\)

      Câu 11 :

      Gọi \(A\) là tập hợp các giá trị $n \in Z$ để \(\left( {{n^2} - 7} \right)\) là bội của \(\left( {n + 3} \right)\). Tổng các phần tử của \(A\) bằng:

      • A.

        \( - 12\)

      • B.

        \( - 10\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \( - 8\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Biến đổi biểu thức \({n^2} - 7\) về dạng \(a.\left( {n + 3} \right) + b\) với \(b \in Z\) rồi suy ra \(n + 3\) là ước của \(b\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:\({n^2} - 7 = {n^2} + 3n - 3n - 9 + 2\)\( = n\left( {n + 3} \right) - 3\left( {n + 3} \right) + 2\)\( = \left( {n - 3} \right)\left( {n + 3} \right) + 2\)

      Vì \(n \in Z\) nên để \({n^2} - 7\) là bội của \(n + 3\) thì \(2\) là bội của \(n + 3\) hay \(n + 3\) là ước của \(2\)

      \(Ư\left( 2 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\) nên \(n + 3 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

      Ta có bảng:

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo 0 4

      Vậy \(n \in A = \left\{ { - 5; - 4; - 2; - 1} \right\}\)

      Do đó tổng các phần tử của \(A\) là \(\left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) = - 12\)

      Câu 12 :

      Cho \(x;\,y \in \mathbb{Z}\). Nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) chia hết cho

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(46\)

      • C.

        \(16\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Biến đổi để tách \(5x + 46y\) thành tổng của hai số, trong đó một số chia hết cho $16$ và một số chứa nhân tử \(x + 6y\)

      + Sử dụng tính chất chia hết trên tập hợp các số nguyên để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}5x + 46y = 5x + 30y + 16y\\ = \left( {5x + 30y} \right) + 16y\\ = 5\left( {x + 6y} \right) + 16y\end{array}\)

      Vì \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ và $16y$ chia hết cho $16$ nên suy ra \(5\left( {x + 6y} \right)\) chia hết cho $16.$

      Mà $5$ không chia hết cho $16$ nên suy ra \(x + 6y\) chia hết cho $16$

      Vậy nếu \(5x + 46y\) chia hết cho $16$ thì \(x + 6y\) cũng chia hết cho $16.$

      Câu 13 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(n\) thỏa mãn \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(\left( {n - 1} \right)?\) 

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(1\)

      • D.

        \(3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng: \(b\) chia hết cho \(a\) và \(a\) chia hết cho \(b\) thì \(a\),\(b\) là hai số đối nhau (đã chứng minh từ bài tập trước), từ đó suy ra \(n\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( {n - 1} \right)\) là bội của \(\left( {n + 5} \right)\) và \(\left( {n + 5} \right)\) là bội của \(n - 1\),

      Nên \(n - 1\) khác \(0\) và \(n + 5\) khác \(0\)

      Nên \(n + 5,n - 1\) là hai số đối nhau

      Do đó:

      \((n + 5) + (n - 1) = 0\)

      \(2n + 5 - 1 = 0\)

      \(2n + 4 = 0\)

      \(2n = -4\)

      \(n=-2\)

      Vậy có 1 số nguyên n thỏa mãn bài toán.

      Câu 14 :

      Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

      • A.
        \( - 24\) chia hết cho \(5\)
      • B.
        \(36\) không chia hết cho \( - 12\)
      • C.
        \( - 18\) chia hết cho \( - 6\)
      • D.
        \( - 26\) không chia hết cho \( - 13\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Cho \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(b \ne 0\). Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì:

      Ta nói \(a\) chia hết cho \(b\), kí hiệu là \(a \vdots b\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - 18 = \left( { - 6} \right).3\) nên \( - 18\) chia hết cho \( - 6\) => C đúng

      Khởi động năm học lớp 6 đầy tự tin với nội dung Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo trong chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng toán! Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo: Tổng quan

      Trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, các em học sinh đã được làm quen với các khái niệm cơ bản về phép nhân và phép chia hết. Để nắm vững kiến thức này, việc luyện tập thông qua các bài tập trắc nghiệm là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

      Các dạng toán thường gặp

      1. Dạng 1: Xác định tính chia hết của một số cho một số khác
      2. Đây là dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu các em phải nắm vững các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, 10. Ví dụ:

        • Số nào sau đây chia hết cho 3? A. 123, B. 124, C. 125, D. 126
        • Số nào sau đây chia hết cho 5? A. 121, B. 122, C. 123, D. 125
      3. Dạng 2: Tìm số chia hết
      4. Dạng toán này yêu cầu các em tìm một số chia hết cho một số cho trước. Ví dụ:

        • Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 9.
        • Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 5.
      5. Dạng 3: Toán đố liên quan đến phép chia hết
      6. Dạng toán này thường xuất hiện trong các bài toán thực tế, yêu cầu các em vận dụng kiến thức về phép chia hết để giải quyết vấn đề. Ví dụ:

        • Một lớp học có 36 học sinh. Cô giáo muốn chia đều các em thành các nhóm. Hỏi có thể chia thành bao nhiêu nhóm?
      7. Dạng 4: Phép nhân và phép chia hết kết hợp
      8. Dạng toán này yêu cầu các em kết hợp kiến thức về phép nhân và phép chia hết để giải quyết bài toán. Ví dụ:

        • Tìm số tự nhiên x sao cho x chia hết cho 2 và x chia hết cho 3.

      Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép nhân và phép chia hết, các em cần:

      • Nắm vững các dấu hiệu chia hết.
      • Hiểu rõ khái niệm về phép nhân và phép chia hết.
      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi đưa ra đáp án.

      Bài tập trắc nghiệm (Ví dụ)

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa:

      STTCâu hỏiĐáp án
      1Số nào sau đây chia hết cho 2?A. 123
      2Số nào sau đây chia hết cho 5?D. 125
      3Số nào sau đây chia hết cho 9?A. 126

      Lời khuyên

      Để học tốt môn Toán, các em cần:

      • Học bài đầy đủ và làm bài tập thường xuyên.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Tìm kiếm các tài liệu tham khảo trên internet hoặc trong thư viện.
      • Luyện tập các bài tập trắc nghiệm để làm quen với các dạng bài khác nhau.

      Kết luận

      Hy vọng rằng bộ đề trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh lớp 6 Chân trời sáng tạo củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia hết. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6