Chào mừng bạn đến với chuyên mục Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 7 Toán 6 Chân trời sáng tạo của giaibaitoan.com. Chúng tôi cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm đa dạng, bám sát chương trình học, giúp các em học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.
Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cùng đáp án chi tiết, bạn có thể tự tin ôn luyện và nâng cao kỹ năng giải toán của mình.
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có trục đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Chọn câu đúng?
Tam giác đều có 6 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 4 trục đối xứng
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\), có một đúng một trục đối xứng
Hình bình hành có hai trục đối xứng
Trong các câu sau câu nào sai:
Hình vuông có đúng 4 trục đối xứng
Hình thoi, các góc khác \({90^0}\), có đúng hai trục đối xứng
Hình lục giác đều có đúng 3 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có đúng hai trục đối xứng
Đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm. Gọi O là tâm đối xứng của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn OA.
2 cm
4 cm
6 cm
8 cm
Chọn câu sai
Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.
Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Cho các hình và các trục đối xứng của nó như hình dưới đây, hình vẽ có trục đối xứng đúng là:

hình a
hình d
hình a và hình d
hình b và hình c
Hình nào sau đây có trục đối xứng?

hình a
hình b
hình b và hình c
hình a và hình b
Hình sau có mấy trục đối xứng:

1
2
3
4
Toán vui. Hai bạn Na và Toàn đứng đối diện nhau trên nền đất, ở giữa họ có một dãy các số và dấu cộng như hình dưới đây. Do vị trí nhìn khác nhau nên hai bạn thấy hai dãy các phép tính khác nhau.

Phép tính Toàn quan sát được để phép tính hai bạn quan sát thấy bằng nhau là:
\({\bf{11}} + {\bf{8}}1 + 1{\bf{9}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{270}} \)
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{275}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{6}}8 + {\bf{9}}1 + 11{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Lời giải và đáp án
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Đáp án : C
- Tâm đối xứng của đoạn thẳng AB là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của đường tròn tâm O là điểm O.
Vậy (1) và (3) là hình có tâm đối xứng
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có trục đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Đáp án : D
- Trục đối xứng của đoạn thẳng AB là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với nó.
- Trục đối xứng của tam giác đều ABC là đường thẳng đi qua một đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện đỉnh đó.
- Trục đối xứng của đường tròn tâm O là đường thẳng đi qua điểm O.
Vậy (1), (2), (3) là hình có trục đối xứng.
Chọn câu đúng?
Tam giác đều có 6 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 4 trục đối xứng
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\), có một đúng một trục đối xứng
Hình bình hành có hai trục đối xứng
Đáp án : C
Tam giác đều có 3 trục đối xứng => A sai
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 2 trục đối xứng => B sai
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\) , có một đúng một trục đối xứng => C đúng
Hình bình hành không có trục đối xứng => D sai
Trong các câu sau câu nào sai:
Hình vuông có đúng 4 trục đối xứng
Hình thoi, các góc khác \({90^0}\), có đúng hai trục đối xứng
Hình lục giác đều có đúng 3 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có đúng hai trục đối xứng
Đáp án : C
Các câu A, B, D đúng.
Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng gồm 3 đường thẳng đi qua hai định đổi diện và 3 đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện => C sai.
Đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm. Gọi O là tâm đối xứng của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn OA.
2 cm
4 cm
6 cm
8 cm
Đáp án : A
Tâm đối xứng của một đoạn thẳng chia đôi đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau
Độ dài đoạn OA là: \(4:2 = 2\left( {cm} \right)\)
Chọn câu sai
Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.
Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Đáp án : D
Các câu A, B, C đúng
Câu D sai vì chữ I vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng
Cho các hình và các trục đối xứng của nó như hình dưới đây, hình vẽ có trục đối xứng đúng là:

hình a
hình d
hình a và hình d
hình b và hình c
Đáp án : C
Đường nét đứt ở hình a và d là trục đối xứng. Hai đường ở hình b và c còn lại không phải là trục đối xứng của hình
Hình nào sau đây có trục đối xứng?

hình a
hình b
hình b và hình c
hình a và hình b
Đáp án : D
Hình a và hình b có trục đối xứng, ví dụ ta có thể vẽ trục đối xứng của chúng như sau:

Hình sau có mấy trục đối xứng:

1
2
3
4
Đáp án : D
Ta vẽ các trục đối xứng của hình như sau:

Vậy hình đã cho có 4 trục đối xứng.
Toán vui. Hai bạn Na và Toàn đứng đối diện nhau trên nền đất, ở giữa họ có một dãy các số và dấu cộng như hình dưới đây. Do vị trí nhìn khác nhau nên hai bạn thấy hai dãy các phép tính khác nhau.

Phép tính Toàn quan sát được để phép tính hai bạn quan sát thấy bằng nhau là:
\({\bf{11}} + {\bf{8}}1 + 1{\bf{9}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{270}} \)
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{275}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{6}}8 + {\bf{9}}1 + 11{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Đáp án : C
Điền các số: 1; 6; 8; 9 vào ô trống để được phép tính đúng.
Phép tính Toàn quan sát được là:
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Phép tính Na quan sát được là:
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{69}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có trục đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Chọn câu đúng?
Tam giác đều có 6 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 4 trục đối xứng
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\), có một đúng một trục đối xứng
Hình bình hành có hai trục đối xứng
Trong các câu sau câu nào sai:
Hình vuông có đúng 4 trục đối xứng
Hình thoi, các góc khác \({90^0}\), có đúng hai trục đối xứng
Hình lục giác đều có đúng 3 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có đúng hai trục đối xứng
Đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm. Gọi O là tâm đối xứng của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn OA.
2 cm
4 cm
6 cm
8 cm
Chọn câu sai
Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.
Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Cho các hình và các trục đối xứng của nó như hình dưới đây, hình vẽ có trục đối xứng đúng là:

hình a
hình d
hình a và hình d
hình b và hình c
Hình nào sau đây có trục đối xứng?

hình a
hình b
hình b và hình c
hình a và hình b
Hình sau có mấy trục đối xứng:

1
2
3
4
Toán vui. Hai bạn Na và Toàn đứng đối diện nhau trên nền đất, ở giữa họ có một dãy các số và dấu cộng như hình dưới đây. Do vị trí nhìn khác nhau nên hai bạn thấy hai dãy các phép tính khác nhau.

Phép tính Toàn quan sát được để phép tính hai bạn quan sát thấy bằng nhau là:
\({\bf{11}} + {\bf{8}}1 + 1{\bf{9}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{270}} \)
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{275}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{6}}8 + {\bf{9}}1 + 11{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có tâm đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Đáp án : C
- Tâm đối xứng của đoạn thẳng AB là trung điểm của đoạn thẳng AB.
- Tam giác đều ABC không có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của đường tròn tâm O là điểm O.
Vậy (1) và (3) là hình có tâm đối xứng
Cho các hình sau đây:
(1) Đoạn thẳng AB
(2) Tam giác đều ABC
(3) Hình tròn tâm O
Trong các hình nói trên, các hình có trục đối xứng là
(1)
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Đáp án : D
- Trục đối xứng của đoạn thẳng AB là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với nó.
- Trục đối xứng của tam giác đều ABC là đường thẳng đi qua một đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện đỉnh đó.
- Trục đối xứng của đường tròn tâm O là đường thẳng đi qua điểm O.
Vậy (1), (2), (3) là hình có trục đối xứng.
Chọn câu đúng?
Tam giác đều có 6 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 4 trục đối xứng
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\), có một đúng một trục đối xứng
Hình bình hành có hai trục đối xứng
Đáp án : C
Tam giác đều có 3 trục đối xứng => A sai
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có 2 trục đối xứng => B sai
Hình thang cân, góc ở đáy khác \({90^0}\) , có một đúng một trục đối xứng => C đúng
Hình bình hành không có trục đối xứng => D sai
Trong các câu sau câu nào sai:
Hình vuông có đúng 4 trục đối xứng
Hình thoi, các góc khác \({90^0}\), có đúng hai trục đối xứng
Hình lục giác đều có đúng 3 trục đối xứng
Hình chữ nhật với hai kích thước khác nhau có đúng hai trục đối xứng
Đáp án : C
Các câu A, B, D đúng.
Hình lục giác đều có 6 trục đối xứng gồm 3 đường thẳng đi qua hai định đổi diện và 3 đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh đối diện => C sai.
Đoạn thẳng AB có độ dài 4 cm. Gọi O là tâm đối xứng của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn OA.
2 cm
4 cm
6 cm
8 cm
Đáp án : A
Tâm đối xứng của một đoạn thẳng chia đôi đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau
Độ dài đoạn OA là: \(4:2 = 2\left( {cm} \right)\)
Chọn câu sai
Chữ H là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng
Chữ N là hình có tâm đối xứng và không có có trục đối xứng.
Chữ O là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm có tâm đối xứng.
Chữ I là hình có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
Đáp án : D
Các câu A, B, C đúng
Câu D sai vì chữ I vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng
Cho các hình và các trục đối xứng của nó như hình dưới đây, hình vẽ có trục đối xứng đúng là:

hình a
hình d
hình a và hình d
hình b và hình c
Đáp án : C
Đường nét đứt ở hình a và d là trục đối xứng. Hai đường ở hình b và c còn lại không phải là trục đối xứng của hình
Hình nào sau đây có trục đối xứng?

hình a
hình b
hình b và hình c
hình a và hình b
Đáp án : D
Hình a và hình b có trục đối xứng, ví dụ ta có thể vẽ trục đối xứng của chúng như sau:

Hình sau có mấy trục đối xứng:

1
2
3
4
Đáp án : D
Ta vẽ các trục đối xứng của hình như sau:

Vậy hình đã cho có 4 trục đối xứng.
Toán vui. Hai bạn Na và Toàn đứng đối diện nhau trên nền đất, ở giữa họ có một dãy các số và dấu cộng như hình dưới đây. Do vị trí nhìn khác nhau nên hai bạn thấy hai dãy các phép tính khác nhau.

Phép tính Toàn quan sát được để phép tính hai bạn quan sát thấy bằng nhau là:
\({\bf{11}} + {\bf{8}}1 + 1{\bf{9}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{270}} \)
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{275}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{6}}8 + {\bf{9}}1 + 11{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Đáp án : C
Điền các số: 1; 6; 8; 9 vào ô trống để được phép tính đúng.
Phép tính Toàn quan sát được là:
\({\bf{89}} + {\bf{16}} + {\bf{69}} + {\bf{61}} + {\bf{98}} + {\bf{11}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Phép tính Na quan sát được là:
\({\bf{11}} + {\bf{86}} + {\bf{19}} + {\bf{69}} + {\bf{91}} + {\bf{68}}{\rm{ }} = {\bf{344}} \)
Chương 7 Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức về hình học, cụ thể là các khái niệm về góc, số đo góc, các loại góc (góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) và mối quan hệ giữa chúng. Chương này cũng giới thiệu về cách sử dụng thước đo góc và thực hiện các phép toán liên quan đến góc.
Chương 7 là nền tảng quan trọng cho các kiến thức hình học nâng cao hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng trong chương này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán hình học một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc hiểu rõ về góc và số đo góc còn có ứng dụng thực tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh:
Các bài tập trắc nghiệm trên giaibaitoan.com được thiết kế đa dạng, bao gồm:
Dạng 1: Xác định loại góc
Câu hỏi: Góc có số đo 60° là góc gì?
A. Góc vuông B. Góc tù C. Góc nhọn D. Góc bẹt
Đáp án: C. Góc nhọn
Dạng 2: Tính số đo góc
Câu hỏi: Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Biết góc AOB = 45°, số đo góc BOC là bao nhiêu?
A. 45° B. 90° C. 135° D. 180°
Đáp án: C. 135°
Để học tốt môn Toán 6, bạn nên:
Hy vọng với bộ Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 7 Toán 6 Chân trời sáng tạo của giaibaitoan.com, các em học sinh sẽ có thêm công cụ hữu ích để ôn luyện và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán. Chúc các em học tập tốt!