Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Giải bài tập Toán 5 trang 6 phần A: Tái hiện, củng cố

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải chi tiết bài tập Toán 5 trang 6 phần A: Tái hiện, củng cố trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, phương pháp giải rõ ràng, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 10... Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp... Viết các hỗn số sau thành phân số:

Câu 7

    Mẹ mua một chiếc bánh pizza cho hai anh em. Minh đi học về trước ăn hết \(\frac{1}{4}\) chiếc bánh rồi đi chơi. Hà đi học về sau ăn hết \(\frac{1}{8}\) chiếc bánh. Hỏi chiếc bánh còn lại mấy phần?

    Phương pháp giải:

    - Tìm số phần bánh hai bạn đã ăn.

    - Số phần còn lại = 1 – số phần hai bạn đã ăn.

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt

    Minh:\(\frac{1}{4}\) chiếc bánh

    Hà: \(\frac{1}{8}\) chiếc bánh

    Còn lại: ? phần

    Bài giải

    Minh và Hà đã ăn số phần bánh là

    \(\frac{1}{4}\) + $\frac{1}{8}$ = $\frac{3}{8}$ (chiếc bánh)

    Chiếc bánh còn lại số phần là:

    \(1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\) (chiếc bánh)

    Đáp số: \(\frac{5}{8}\) chiếc bánh

    Câu 3

      Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 10:

      Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 2 1

      Phương pháp giải:

      Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10.

      Lời giải chi tiết:

      Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 2 2

      Câu 6

        Viết các hỗn số sau thành phân số:

        Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 5 1

        Phương pháp giải:

        Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

        - Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

        - Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số

        Lời giải chi tiết:

        Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 5 2

        Câu 1

          Khoanh vào phân số thập phân:

          Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 0 1

          Phương pháp giải:

          Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... là các phân số thập phân.

          Lời giải chi tiết:

          Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 0 2

          Câu 4

            Tính:

            Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 3 1

            Phương pháp giải:

            - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

            - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

            - Muốn chia hai phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

            Lời giải chi tiết:

            Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 3 2

            Câu 2

              Viết số thích hợp vào ô trống:

              Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 1 1

              Phương pháp giải:

              Nếu nhân hoặc chia cả tử và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

              Lời giải chi tiết:

              Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 1 2

              Câu 5

                Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 4 1

                Phương pháp giải:

                - Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

                - Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 4 2

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7

                Khoanh vào phân số thập phân:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 1

                Phương pháp giải:

                Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... là các phân số thập phân.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 2

                Viết số thích hợp vào ô trống:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 3

                Phương pháp giải:

                Nếu nhân hoặc chia cả tử và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 4

                Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 10:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 5

                Phương pháp giải:

                Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 6

                Tính:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 7

                Phương pháp giải:

                - Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                - Muốn chia hai phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 8

                Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 9

                Phương pháp giải:

                - Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

                - Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 10

                Viết các hỗn số sau thành phân số:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 11

                Phương pháp giải:

                Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

                - Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

                - Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số

                Lời giải chi tiết:

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 12

                Mẹ mua một chiếc bánh pizza cho hai anh em. Minh đi học về trước ăn hết \(\frac{1}{4}\) chiếc bánh rồi đi chơi. Hà đi học về sau ăn hết \(\frac{1}{8}\) chiếc bánh. Hỏi chiếc bánh còn lại mấy phần?

                Phương pháp giải:

                - Tìm số phần bánh hai bạn đã ăn.

                - Số phần còn lại = 1 – số phần hai bạn đã ăn.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Minh:\(\frac{1}{4}\) chiếc bánh

                Hà: \(\frac{1}{8}\) chiếc bánh

                Còn lại: ? phần

                Bài giải

                Minh và Hà đã ăn số phần bánh là

                \(\frac{1}{4}\) + $\frac{1}{8}$ = $\frac{3}{8}$ (chiếc bánh)

                Chiếc bánh còn lại số phần là:

                \(1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\) (chiếc bánh)

                Đáp số: \(\frac{5}{8}\) chiếc bánh

                Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng toán! Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

                Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 6 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

                Phần A của bài tập này tập trung vào việc giúp học sinh ôn lại và củng cố kiến thức về các phép tính cơ bản, đặc biệt là phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Các bài tập được thiết kế dưới dạng các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

                Bài 1: Giải bài toán về số lượng

                Bài 1 yêu cầu học sinh giải một bài toán về số lượng, ví dụ như tính tổng số lượng vật thể trong một nhóm, hoặc tìm số lượng vật thể còn lại sau khi đã bớt đi một số lượng nhất định. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các phép tính cộng, trừ và biết cách đọc hiểu đề bài để xác định đúng các số liệu cần thiết.

                Bài 2: Giải bài toán về giá trị số

                Bài 2 thường liên quan đến việc xác định giá trị của một số, hoặc so sánh giá trị của các số khác nhau. Học sinh cần hiểu rõ về hệ thống đếm và biết cách sử dụng các dấu so sánh (>, <, =) để so sánh các số.

                Bài 3: Giải bài toán về đơn vị đo

                Bài 3 thường yêu cầu học sinh chuyển đổi giữa các đơn vị đo khác nhau, ví dụ như từ mét sang centimet, hoặc từ kilogam sang gram. Học sinh cần nắm vững các quy tắc chuyển đổi đơn vị và biết cách áp dụng chúng vào giải bài toán.

                Bài 4: Giải bài toán về thời gian

                Bài 4 thường liên quan đến việc tính toán thời gian, ví dụ như tính thời gian đi hết một quãng đường, hoặc tính thời gian còn lại sau khi đã sử dụng một phần thời gian. Học sinh cần hiểu rõ về các đơn vị thời gian (giây, phút, giờ, ngày) và biết cách thực hiện các phép tính liên quan đến thời gian.

                Phương pháp giải bài tập hiệu quả

                1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các số liệu đã cho.
                2. Xác định phép tính: Xác định phép tính nào cần sử dụng để giải bài toán (cộng, trừ, nhân, chia).
                3. Thực hiện phép tính: Thực hiện phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
                4. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo rằng nó hợp lý và phù hợp với yêu cầu của bài toán.

                Ví dụ minh họa

                Bài toán: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                Giải:

                • Tổng số gạo đã bán: 12 kg + 8 kg = 20 kg
                • Số gạo còn lại: 25 kg - 20 kg = 5 kg
                • Đáp số: Cửa hàng còn lại 5 kg gạo.

                Luyện tập thêm

                Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5, hoặc tìm kiếm trên các trang web học toán online uy tín.

                Lời khuyên

                Hãy dành thời gian ôn tập lý thuyết và làm bài tập thường xuyên để nắm vững kiến thức toán học. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!

                Phép tínhVí dụ
                Cộng5 + 3 = 8
                Trừ10 - 4 = 6
                Nhân2 x 6 = 12
                Chia15 : 3 = 5