Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 58 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Bài tập này thuộc chương trình Toán 5, tập trung vào việc ứng dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Nhà bác Huệ trồng lúa trên thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích 167,7 m2.... Đặt tính rồi tính 328,6 : 5,3
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Nhà bác Huệ trồng lúa trên thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích 167,7 m2. Chiều rộng thửa ruộng là 8,6m. Vụ lúa vừa qua bác thu hoạch được 83,85kg thóc trên thửa ruộng đó. Hỏi:
a) Chiều dài của thửa ruộng là bao nhiêu mét?
b) Chu vi của thửa ruộng là bao nhiêu mét?
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Phương pháp giải:
a) Chiều dài = diện tích thửa ruộng : chiều rộng
b) Chu vi của thửa ruộng = (chiều rộng + chiều dài) x 2
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoach được = diện tích : số kg thóc bác thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
a) Chiều dài của thửa ruộng là:
167,7 : 8,6 = 19,5 (m)
b) Chu vi của thửa ruộng là:
(8,6 + 19,5) x 2 = 56,2 (m)
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
167,7 : 83,85 = 2 (kg)
Đáp số: a) Chiều dài: 19,5m
b) Chu vi: 56,2 m
c) 2kg thóc
Phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng:
Bạn Ngọc làm bài tập sau:
Đặt tính rồi tính:
328,6 : 5,3;
132,36 : 12;
134 : 16

a) Em hãy phát hiện lỗi sai trong bài làm của bạn.
b) Hãy sửa lại lỗi sai để được phép tính đúng.
Phương pháp giải:
Tìm lỗi sai trong bài làm ở đề bài rồi sửa lại cho đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Lỗi sai trong bài làm của bạn Ngọc là cách đặt tính rồi tính sai từ đó dẫn đến kết quả chưa chính xác.
b) Sửa lại lỗi sai như sau:

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Nhà bác Huệ trồng lúa trên thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích 167,7 m2. Chiều rộng thửa ruộng là 8,6m. Vụ lúa vừa qua bác thu hoạch được 83,85kg thóc trên thửa ruộng đó. Hỏi:
a) Chiều dài của thửa ruộng là bao nhiêu mét?
b) Chu vi của thửa ruộng là bao nhiêu mét?
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Phương pháp giải:
a) Chiều dài = diện tích thửa ruộng : chiều rộng
b) Chu vi của thửa ruộng = (chiều rộng + chiều dài) x 2
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoach được = diện tích : số kg thóc bác thu hoạch được
Lời giải chi tiết:
a) Chiều dài của thửa ruộng là:
167,7 : 8,6 = 19,5 (m)
b) Chu vi của thửa ruộng là:
(8,6 + 19,5) x 2 = 56,2 (m)
c) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:
167,7 : 83,85 = 2 (kg)
Đáp số: a) Chiều dài: 19,5m
b) Chu vi: 56,2 m
c) 2kg thóc
Phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng:
Bạn Ngọc làm bài tập sau:
Đặt tính rồi tính:
328,6 : 5,3;
132,36 : 12;
134 : 16

a) Em hãy phát hiện lỗi sai trong bài làm của bạn.
b) Hãy sửa lại lỗi sai để được phép tính đúng.
Phương pháp giải:
Tìm lỗi sai trong bài làm ở đề bài rồi sửa lại cho đúng.
Lời giải chi tiết:
a) Lỗi sai trong bài làm của bạn Ngọc là cách đặt tính rồi tính sai từ đó dẫn đến kết quả chưa chính xác.
b) Sửa lại lỗi sai như sau:

Bài tập phần C. Vận dụng, phát triển trang 58 Toán 5 thường yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, phân số, tỷ số phần trăm, diện tích, chu vi, thể tích và các khái niệm toán học khác để giải quyết các bài toán có tính ứng dụng cao.
Bài toán này thường yêu cầu học sinh tính vận tốc, thời gian hoặc quãng đường khi biết hai trong ba yếu tố đó. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức: Vận tốc = Quãng đường / Thời gian, Thời gian = Quãng đường / Vận tốc, Quãng đường = Vận tốc x Thời gian. Ví dụ, nếu một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60km/giờ trong 2 giờ, thì quãng đường AB là 60 x 2 = 120km.
Bài toán về tỷ số phần trăm thường yêu cầu học sinh tính tỷ số phần trăm của một số, tìm một số khi biết tỷ số phần trăm của nó, hoặc tính phần trăm tăng/giảm. Ví dụ, nếu một cửa hàng giảm giá 10% cho một chiếc áo sơ mi có giá gốc 200.000 đồng, thì số tiền được giảm là 200.000 x 10% = 20.000 đồng, và giá áo sau khi giảm là 200.000 - 20.000 = 180.000 đồng.
Để giải bài toán về diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nắm vững công thức: Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng, Chu vi hình chữ nhật = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2, Diện tích hình vuông = Cạnh x Cạnh, Chu vi hình vuông = Cạnh x 4. Ví dụ, một hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 5cm thì diện tích là 10 x 5 = 50cm2 và chu vi là (10 + 5) x 2 = 30cm.
Để giải bài toán về thể tích hình hộp chữ nhật, học sinh cần nắm vững công thức: Thể tích hình hộp chữ nhật = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao. Ví dụ, một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm và chiều cao 3cm thì thể tích là 8 x 5 x 3 = 120cm3.
(Ở đây sẽ là lời giải chi tiết cho từng bài tập cụ thể trên trang 58, bao gồm các bước giải, giải thích rõ ràng và kết quả cuối cùng. Ví dụ: Bài 1: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ trong 3 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km? Giải: Quãng đường AB dài là 12 x 3 = 36km. Đáp số: 36km.)
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải toán, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết phần C. Vận dụng, phát triển trang 58 Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!