Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần C. Vận dụng, phát triển trang 66 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Bài tập này thuộc chương trình Toán 5, tập trung vào việc ứng dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Bác Tuấn chọn mua chiếc ti-vi như hình bên. Em hãy trả lời: a) Chiếc ti-vi được giảm giá bao nhiêu phần trăm? Một cửa hàng gạo có 9 tạ 36 kg gạo tẻ và 2 tạ 68kg gạo nếp.
Một cửa hàng gạo có 9 tạ 36 kg gạo tẻ và 2 tạ 68kg gạo nếp. Cửa hàng đã bán được 75% số gạo tẻ và 25% số gạo nếp. Hỏi cửa hàng còn lại tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi tạ sang kg
Bước 2: Tìm số kg gạo tẻ cửa hàng đã bán
Bước 3: Tìm số kg gạo tẻ cửa hàng còn lại
Bước 4 : Tìm số kg gạo nếp cửa hàng đã
Bước 5: Tìm số kg gạo nếp cửa hàng còn lại
Bước 6: Tìm số ki-lô-gam gạo còn lại
Lời giải chi tiết:
Đổi 9 tạ 36kg = 936kg
2 tạ 68kg = 268kg
Số kg gạo tẻ cửa hàng đã bán là:
936 : 100 x 75 = 702 (kg)
Số kg gạo tẻ cửa hàng còn lại là:
936 – 702 = 234 (kg)
Số kg gạo nếp cửa hàng đã bán là:
268 : 100 x 25 = 67 (kg)
Số kg gạo nếp cửa hàng còn lại là:
268 – 67 = 201 (kg)
Cửa hàng còn lại tất cả số ki-lô-gam gạo là:
234 + 201 = 435 (kg)
Đáp số: 435kg gạo
Đọc thông tin ở hình bên và trả lời câu hỏi:
Bác Tuấn chọn mua chiếc ti-vi như hình bên.

Em hãy trả lời:
a) Chiếc ti-vi được giảm giá bao nhiêu phần trăm?
b) Bác Tuấn được giảm bao nhiêu tiền?
c) Bác Tuấn phải trả bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
a) Nhìn ở góc phải ti vi để biết số % chiếc ti vi được giảm giá
b) Số tiền bác Tuấn được giảm = giá của chiếc ti vi : 100 x số % chiếc ti vi được giảm
c) Số tiền bác Tuấn phải trả = giá của chiếc ti vi – số tiền bác Tuấn được giảm
Lời giải chi tiết:
a) Chiếc ti-vi được giảm giá 14%
b) Bác Tuấn được giảm số tiền là: 11 400 000 : 100 x 14 = 1 596 000 (đồng)
c) Bác Tuấn phải trả số tiền là: 11 400 000 – 1 596 000 = 9 804 000 (đồng)
Một cửa hàng gạo có 9 tạ 36 kg gạo tẻ và 2 tạ 68kg gạo nếp. Cửa hàng đã bán được 75% số gạo tẻ và 25% số gạo nếp. Hỏi cửa hàng còn lại tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi tạ sang kg
Bước 2: Tìm số kg gạo tẻ cửa hàng đã bán
Bước 3: Tìm số kg gạo tẻ cửa hàng còn lại
Bước 4 : Tìm số kg gạo nếp cửa hàng đã
Bước 5: Tìm số kg gạo nếp cửa hàng còn lại
Bước 6: Tìm số ki-lô-gam gạo còn lại
Lời giải chi tiết:
Đổi 9 tạ 36kg = 936kg
2 tạ 68kg = 268kg
Số kg gạo tẻ cửa hàng đã bán là:
936 : 100 x 75 = 702 (kg)
Số kg gạo tẻ cửa hàng còn lại là:
936 – 702 = 234 (kg)
Số kg gạo nếp cửa hàng đã bán là:
268 : 100 x 25 = 67 (kg)
Số kg gạo nếp cửa hàng còn lại là:
268 – 67 = 201 (kg)
Cửa hàng còn lại tất cả số ki-lô-gam gạo là:
234 + 201 = 435 (kg)
Đáp số: 435kg gạo
Đọc thông tin ở hình bên và trả lời câu hỏi:
Bác Tuấn chọn mua chiếc ti-vi như hình bên.

Em hãy trả lời:
a) Chiếc ti-vi được giảm giá bao nhiêu phần trăm?
b) Bác Tuấn được giảm bao nhiêu tiền?
c) Bác Tuấn phải trả bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
a) Nhìn ở góc phải ti vi để biết số % chiếc ti vi được giảm giá
b) Số tiền bác Tuấn được giảm = giá của chiếc ti vi : 100 x số % chiếc ti vi được giảm
c) Số tiền bác Tuấn phải trả = giá của chiếc ti vi – số tiền bác Tuấn được giảm
Lời giải chi tiết:
a) Chiếc ti-vi được giảm giá 14%
b) Bác Tuấn được giảm số tiền là: 11 400 000 : 100 x 14 = 1 596 000 (đồng)
c) Bác Tuấn phải trả số tiền là: 11 400 000 – 1 596 000 = 9 804 000 (đồng)
Bài tập phần C. Vận dụng, phát triển trang 66 Toán 5 là một phần quan trọng trong quá trình học tập môn Toán của các em học sinh lớp 5. Những bài tập này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức đã học mà còn rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển tư duy logic và sáng tạo.
Phần C của bài tập này thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải tốt các bài tập phần C, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản về số thập phân, diện tích, chu vi, thể tích, tốc độ, thời gian, quãng đường, tỉ số và phần trăm. Ngoài ra, các em cũng cần rèn luyện kỹ năng đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
Dưới đây là một số phương pháp giải bài tập phần C thường được sử dụng:
Bài tập: Một hình chữ nhật có chiều dài 12,5cm và chiều rộng 8cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích của hình chữ nhật là: 12,5 x 8 = 100 (cm2)
Chu vi của hình chữ nhật là: (12,5 + 8) x 2 = 41 (cm)
Đáp số: Diện tích: 100cm2; Chu vi: 41cm
Để học tốt môn Toán và giải tốt các bài tập phần C, các em cần:
Việc giải bài tập phần C không chỉ giúp các em củng cố kiến thức đã học mà còn giúp các em phát triển các kỹ năng quan trọng như tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Những kỹ năng này sẽ rất hữu ích cho các em trong học tập và trong cuộc sống.
Các em có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu sau để học tốt môn Toán:
Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em sẽ giải tốt phần C. Vận dụng, phát triển trang 66 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 và đạt kết quả cao trong môn học Toán.