Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải chi tiết Giải phần B. Kết nối trang 21 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Bài viết này được giaibaitoan.com biên soạn nhằm hỗ trợ các em trong quá trình ôn tập và làm bài tập môn Toán.
Chúng tôi sẽ cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết từng bước, giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.
Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình bên. a) Hình ảnh nào sau đây có chứa dạng hình trụ?
Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình bên.

Phương pháp giải:
Bước 1: Diện tích hình bình hành = cạnh đáy x chiều cao
Bước 2: Diện tích hình tam giác vuông bằng tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2
Bước 3: Diện tích của mảnh vườn = diện tích hình bình hành + diện tích hình tam giác vuông
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình bình hành là:
24 x 12 = 288 (m2)
Diện tích hình tam giác vuông là:
$\frac{1}{2}$x 14,4 x 19,2 = 138,24 (m2)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
288 + 138,24 = 426,24 (m2)
Đáp số: 426,24 m2
Điền số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh, xác định hình nào có chứa dạng hình trụ hoặc hình cầu, rồi đếm số lượng của chúng.
Lời giải chi tiết:

a) Hình ảnh nào sau đây có chứa dạng hình trụ?

b) Kể tên 5 đồ vật hình trụ mà em biết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh để tìm các hình có dạng hình trụ.
Lời giải chi tiết:
a) Các hình có chứa dạng hình trụ là hình 1; hình 2; hình 3; hình 5.
b) Tên 5 đồ vật hình trụ em biết là: cốc uống nước, hộp sữa ông thọ, lon nước ngọt, ống cống, cuộn chỉ.
a) Hình ảnh nào sau đây có chứa dạng hình cầu?

b) Kể tên 5 đồ vật có dạng hình cầu mà em biết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh để tìm các hình có dạng hình cầu.
Lời giải chi tiết:
a) Các hình có chứa dạng hình cầu là: hình 1, hình 2, hình 3
b) Tên 5 đồ vật có dạng hình cầu là quả bóng đá, viên bi, quả địa cầu, quả bóng rổ, quả bóng tennis
Tính diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình bên.

Phương pháp giải:
Bước 1: Diện tích hình bình hành = cạnh đáy x chiều cao
Bước 2: Diện tích hình tam giác vuông bằng tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2
Bước 3: Diện tích của mảnh vườn = diện tích hình bình hành + diện tích hình tam giác vuông
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình bình hành là:
24 x 12 = 288 (m2)
Diện tích hình tam giác vuông là:
$\frac{1}{2}$x 14,4 x 19,2 = 138,24 (m2)
Diện tích của mảnh vườn đó là:
288 + 138,24 = 426,24 (m2)
Đáp số: 426,24 m2
a) Hình ảnh nào sau đây có chứa dạng hình trụ?

b) Kể tên 5 đồ vật hình trụ mà em biết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh để tìm các hình có dạng hình trụ.
Lời giải chi tiết:
a) Các hình có chứa dạng hình trụ là hình 1; hình 2; hình 3; hình 5.
b) Tên 5 đồ vật hình trụ em biết là: cốc uống nước, hộp sữa ông thọ, lon nước ngọt, ống cống, cuộn chỉ.
a) Hình ảnh nào sau đây có chứa dạng hình cầu?

b) Kể tên 5 đồ vật có dạng hình cầu mà em biết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh để tìm các hình có dạng hình cầu.
Lời giải chi tiết:
a) Các hình có chứa dạng hình cầu là: hình 1, hình 2, hình 3
b) Tên 5 đồ vật có dạng hình cầu là quả bóng đá, viên bi, quả địa cầu, quả bóng rổ, quả bóng tennis
Điền số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh, xác định hình nào có chứa dạng hình trụ hoặc hình cầu, rồi đếm số lượng của chúng.
Lời giải chi tiết:

Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 trang 21 phần B tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng giải toán thực tế, ứng dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Các bài tập thường yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định đúng phương pháp giải và trình bày lời giải một cách logic, rõ ràng.
Phần B bao gồm một số bài tập khác nhau, mỗi bài tập tập trung vào một chủ đề cụ thể. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài tập:
Bài tập này yêu cầu học sinh tính tỉ số phần trăm của một số cho trước. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững khái niệm tỉ số phần trăm và cách tính tỉ số phần trăm.
Bài tập này yêu cầu học sinh tính lãi suất của một khoản tiền gửi hoặc một khoản vay. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững công thức tính lãi suất.
Công thức tính lãi suất: Lãi suất = (Tiền lãi / Tiền gốc) * 100%
Bài tập này yêu cầu học sinh tính số tiền được giảm khi mua hàng với giá chiết khấu. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững cách tính số tiền giảm.
Công thức tính số tiền giảm: Số tiền giảm = Giá gốc * Tỉ lệ giảm giá
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, các em nên luyện tập thêm các bài tập tương tự. Các em có thể tìm thấy các bài tập luyện tập trên sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Tỉ số phần trăm | (Giá trị / Tổng giá trị) * 100% |
| Lãi suất | (Tiền lãi / Tiền gốc) * 100% |
| Số tiền giảm | Giá gốc * Tỉ lệ giảm giá |
Học toán đòi hỏi sự kiên trì và luyện tập thường xuyên. Hãy dành thời gian ôn tập bài cũ và làm thêm các bài tập để củng cố kiến thức. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tốt!
Hy vọng bài giải chi tiết Giải phần B. Kết nối trang 21 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập. Hãy truy cập giaibaitoan.com để khám phá thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích khác.