Giaibaitoan.com xin giới thiệu lời giải chi tiết Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh nắm vững kiến thức.
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng .... a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3 ...
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá
Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100
Lời giải chi tiết:
6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:
100% - 25% = 75%
Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:
6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)
Đáp số: 8 400 000 đồng
Tính:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
Phương pháp giải:
- Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.
Lời giải chi tiết:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
= 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng
= 32 năm 10 tháng
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
= 11 ngày 13 giờ x 8
= 92 ngày 8 giờ
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
= 11 phút 4 giây x 5
= 55 phút 20 giây
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
= 3 thế kỉ 25 năm x 5
= 16 thế kỉ 25 năm
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
= 9 giờ 15 phút x 8
= 74 giờ 00 phút
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
= 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày
= 5 tuần lễ 3 ngày
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
= 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng
= 8 năm 11 tháng
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
= 4 ngày 12 giờ : 4
= 1 ngày 3 giờ
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
= 32 giây : 8
= 4 giây
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
= 6 thế kỉ 12 năm : 3
= 2 thế kỉ 4 năm
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5
= 10 giờ 40 phút : 5
= 2 giờ 8 phút
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
= 14 ngày – 4 ngày
= 10 ngày
a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.
b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.
Phương pháp giải:
a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$
Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao
b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$
Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2
Lời giải chi tiết:
a) Chiều cao của hình bình hành là:
15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)
Diện tích của hình bình hành là:
15 x 6 = 90 (dm2)
b) Độ dài đường chéo lớn là:
15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)
Diện tích hình thoi là:
(15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )
Đáp số: a) 90 dm2
b) 187,5 m2
a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.
b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$
Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn
Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
a) Đáy bé của hình thang là:
63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)
Diện tích của hình thang là:
$\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)
b) Chiều cao của hình thang là:
(55 x 2) : 10 = 11 (cm)
Diện tích hình thang ban đầu là:
45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)
Đáp số: a) 324 cm2
b) 247,5 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình vuông lớn là:
18 x 4 = 72 (cm)
Chu vi hình vuông nhỏ là:
6 x 4 = 24 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
72 + 24 + 3 = 99 (cm)
Đáp số: 99cm
b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:
(21 + 12) x 2 = 66 (cm)
Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:
(12 + 9) x 2 = 42 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
66 + 42 + 9 = 117 (cm)
Đáp số: 117 cm
Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?
Phương pháp giải:
Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá
Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100
Lời giải chi tiết:
6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:
100% - 25% = 75%
Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:
6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)
Đáp số: 8 400 000 đồng
Tính:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
Phương pháp giải:
- Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên
- Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng
- Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.
Lời giải chi tiết:
a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3
= 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng
= 32 năm 10 tháng
(4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8
= 11 ngày 13 giờ x 8
= 92 ngày 8 giờ
(3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5
= 11 phút 4 giây x 5
= 55 phút 20 giây
(2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5
= 3 thế kỉ 25 năm x 5
= 16 thế kỉ 25 năm
(2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8
= 9 giờ 15 phút x 8
= 74 giờ 00 phút
3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3
= 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày
= 5 tuần lễ 3 ngày
b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2
= 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng
= 8 năm 11 tháng
(15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4
= 4 ngày 12 giờ : 4
= 1 ngày 3 giờ
(3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8
= 32 giây : 8
= 4 giây
(9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3
= 6 thế kỉ 12 năm : 3
= 2 thế kỉ 4 năm
(13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5
= 10 giờ 40 phút : 5
= 2 giờ 8 phút
2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4
= 14 ngày – 4 ngày
= 10 ngày
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

Phương pháp giải:
a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2
Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình vuông lớn là:
18 x 4 = 72 (cm)
Chu vi hình vuông nhỏ là:
6 x 4 = 24 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
72 + 24 + 3 = 99 (cm)
Đáp số: 99cm
b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:
(21 + 12) x 2 = 66 (cm)
Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:
(12 + 9) x 2 = 42 (cm)
Độ dài của đoạn dây thép là:
66 + 42 + 9 = 117 (cm)
Đáp số: 117 cm
a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.
b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.
Phương pháp giải:
a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$
Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao
b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$
Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2
Lời giải chi tiết:
a) Chiều cao của hình bình hành là:
15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)
Diện tích của hình bình hành là:
15 x 6 = 90 (dm2)
b) Độ dài đường chéo lớn là:
15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)
Diện tích hình thoi là:
(15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )
Đáp số: a) 90 dm2
b) 187,5 m2
a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.
b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$
Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2
b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn
Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Lời giải chi tiết:
a) Đáy bé của hình thang là:
63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)
Diện tích của hình thang là:
$\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)
b) Chiều cao của hình thang là:
(55 x 2) : 10 = 11 (cm)
Diện tích hình thang ban đầu là:
45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)
Đáp số: a) 324 cm2
b) 247,5 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.
b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

Phương pháp giải:
a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4
Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng
Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng
Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình tròn nhỏ là:
3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
8 x 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình vuông là:
2 x 4 = 8 (cm)
Độ dài đoạn dây thép là:
25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)
Đáp số: 52,96 cm
b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:
8 x 6 = 48 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
3 x 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)
Đáp số: 26,3 cm2
a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.
b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

Phương pháp giải:
a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4
Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa
b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng
Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng
Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14
Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi hình tròn nhỏ là:
3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
8 x 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình vuông là:
2 x 4 = 8 (cm)
Độ dài đoạn dây thép là:
25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)
Đáp số: 52,96 cm
b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:
8 x 6 = 48 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
3 x 2 = 6 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)
Diện tích hình tròn nhỏ là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)
Đáp số: 26,3 cm2
Bài tập phần B trong sách Toán 5 tập 2 Kết nối tri thức trang 54 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là các bài toán liên quan đến ứng dụng thực tế. Các bài toán này thường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Phần B bao gồm một số bài tập với các mức độ khó khác nhau. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài tập:
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính số thập phân và luyện tập thường xuyên.
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính phức tạp hơn, có thể bao gồm nhiều phép tính trong một biểu thức. Học sinh cần chú ý thứ tự thực hiện các phép tính để đảm bảo kết quả chính xác.
Đây là dạng bài tập phổ biến trong chương trình Toán 5. Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện quan trọng và tìm ra mối quan hệ giữa chúng. Sau đó, học sinh cần lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
Bài toán: Một cửa hàng có 35,5 kg gạo tẻ và 28,7 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Giaibaitoan.com là website học toán online uy tín, cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập Toán 5 và các lớp học khác. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em tự tin hơn trong môn Toán.
| Bài tập | Chủ đề | Độ khó |
|---|---|---|
| Bài 1 trang 54 | Phép tính với số thập phân | Dễ |
| Bài 2 trang 54 | Phép tính với số thập phân | Trung bình |
| Bài 3 trang 54 | Bài toán có lời văn | Trung bình |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải quyết các bài tập trong phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2. Chúc các em học tốt!