Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân - Giải pháp học tập hiệu quả

Bài 10 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức giới thiệu về khái niệm số thập phân, một bước tiến quan trọng trong việc làm quen với các số không nguyên. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc của số thập phân, cách đọc, viết và ý nghĩa của từng phần trong số thập phân.

Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.

a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số. Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó. Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

Lý thuyết

    >> Xem chi tiết: Lý thuyết Khái niệm số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức

    Luyện tập Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 3 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

      Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.

      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 8 1

      Phương pháp giải:

      - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

      - Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{{48}}{{10}} = 4\frac{8}{{10}} = 4,8\;\;\;$

      4,8 đọc là: Bốn phẩy tám

      $\frac{{125}}{{100}} = 1\frac{{25}}{{100}} = 1,25\;$

      1,25 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm

      $\frac{{39}}{{1000}} = 0,039$

      0,039 đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín

      Luyện tập Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 4 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

        Từ bốn thẻ Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9 1 hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9 2

        Phương pháp giải:

        Dựa vào các thẻ đã cho để lập số thập phân theo yêu cầu của đề bài.

        Lời giải chi tiết:

        Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân sau: 0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20

        Hoạt động 1 Câu 2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 2 trang 34 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Số?

          Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 1 1

          Phương pháp giải:

          a) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

          b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          a) 1 kg = $\frac{1}{{1\;000}}$ tấn = 0,001 tấn

          564 m = $\frac{{564}}{{1\;000}}\;$km = 0,564 km

          b) 3,2 m = $3\frac{2}{{10}}$ m = 3 m 200 mm = 3 200 mm

          4,5 kg = $4\frac{5}{{10}}$ kg = 4 kg 500 g = 4 500 g.

          Hoạt động 1 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số.

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 1

            b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 2

            Phương pháp giải:

            a) Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

            b) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 3

            b) 0,4 đọc là không phẩy bốn.

            0,5 đọc là không phẩy năm.

            0,04 đọc là không phẩy không bốn.

            0,05 đọc là không phẩy không năm.

            Hoạt động 2 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

              a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

              b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu).

              Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4 1

              Phương pháp giải:

              a) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

              b) Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4 2

              b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm

              12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn

              8,03 đọc là: Tám phẩy không ba

              25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín

              Luyện tập Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                Số?

                Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7 1

                Phương pháp giải:

                Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ...

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{35}}{{100}}$

                $\frac{{12}}{{25}} = \frac{{12 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}$

                $\frac{4}{{125}} = \frac{{4 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{32}}{{1000}}$

                Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7 2

                Hoạt động 2 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                  Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).

                  Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3 2

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 3 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                    Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân thập phân (theo mẫu).

                    Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    Viết phân số thập phân thành hỗn số rồi viết số thập phân thích hợp.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{{236}}{{100}} = 2\frac{{36}}{{100}} = 2,36\;\;\;$

                    $\;\frac{{149}}{{10}} = 14\frac{9}{{10}} = 14,9\;$

                    $\frac{{35}}{{100}} = 0,35\;$

                    Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5 2

                    Luyện tập Câu 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                      Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

                      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6 1

                      Phương pháp giải:

                      Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6 2

                      Hoạt động 1 Câu 3

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 34 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2 1

                        Độ dài cái bút máy là ? cm.

                        b) 

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2 2

                        Xà đơn cao ? m.

                        Phương pháp giải:

                        - Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ ; $\frac{1}{{100}} = 0,01$

                        - Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 132 mm = $\frac{{132}}{{10}}$ cm = $13\frac{2}{{10}}$ cm = 13,2 cm.

                        Độ dài cái bút máy là 13,2 cm

                        Số 13,2 gồm 13 là phần nguyên và 2 là phần thập phân.

                        b) Đổi 165 cm = $\frac{{165}}{{100}}$ m = $1\frac{{65}}{{100}}$ m = 1,65 m

                        Xà đơn cao 1,65 m.

                        Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là phần thập phân.

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Hoạt động 1
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Hoạt động 2
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Luyện tập
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                          • -
                          • Câu 4
                        • Lý thuyết

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 1

                        b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2

                        Phương pháp giải:

                        a) Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

                        b) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3

                        b) 0,4 đọc là không phẩy bốn.

                        0,5 đọc là không phẩy năm.

                        0,04 đọc là không phẩy không bốn.

                        0,05 đọc là không phẩy không năm.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 34 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        Số?

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        a) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

                        b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 1 kg = $\frac{1}{{1\;000}}$ tấn = 0,001 tấn

                        564 m = $\frac{{564}}{{1\;000}}\;$km = 0,564 km

                        b) 3,2 m = $3\frac{2}{{10}}$ m = 3 m 200 mm = 3 200 mm

                        4,5 kg = $4\frac{5}{{10}}$ kg = 4 kg 500 g = 4 500 g.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 34 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5

                        Độ dài cái bút máy là ? cm.

                        b) 

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6

                        Xà đơn cao ? m.

                        Phương pháp giải:

                        - Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ ; $\frac{1}{{100}} = 0,01$

                        - Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 132 mm = $\frac{{132}}{{10}}$ cm = $13\frac{2}{{10}}$ cm = 13,2 cm.

                        Độ dài cái bút máy là 13,2 cm

                        Số 13,2 gồm 13 là phần nguyên và 2 là phần thập phân.

                        b) Đổi 165 cm = $\frac{{165}}{{100}}$ m = $1\frac{{65}}{{100}}$ m = 1,65 m

                        Xà đơn cao 1,65 m.

                        Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là phần thập phân.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

                        b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        a) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        b) Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 10

                        b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm

                        12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn

                        8,03 đọc là: Tám phẩy không ba

                        25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân thập phân (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 11

                        Phương pháp giải:

                        Viết phân số thập phân thành hỗn số rồi viết số thập phân thích hợp.

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{{236}}{{100}} = 2\frac{{36}}{{100}} = 2,36\;\;\;$

                        $\;\frac{{149}}{{10}} = 14\frac{9}{{10}} = 14,9\;$

                        $\frac{{35}}{{100}} = 0,35\;$

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 12

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 13

                        Phương pháp giải:

                        Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 14

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Số?

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 15

                        Phương pháp giải:

                        Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ...

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{35}}{{100}}$

                        $\frac{{12}}{{25}} = \frac{{12 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}$

                        $\frac{4}{{125}} = \frac{{4 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{32}}{{1000}}$

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 16

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 17

                        Phương pháp giải:

                        - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

                        - Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{{48}}{{10}} = 4\frac{8}{{10}} = 4,8\;\;\;$

                        4,8 đọc là: Bốn phẩy tám

                        $\frac{{125}}{{100}} = 1\frac{{25}}{{100}} = 1,25\;$

                        1,25 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm

                        $\frac{{39}}{{1000}} = 0,039$

                        0,039 đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Từ bốn thẻ Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 18 hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 19

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào các thẻ đã cho để lập số thập phân theo yêu cầu của đề bài.

                        Lời giải chi tiết:

                        Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân sau: 0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20

                        >> Xem chi tiết: Lý thuyết Khái niệm số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức

                        Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

                        Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân - Giải thích chi tiết

                        Bài 10 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu khái niệm số thập phân, một bước đệm quan trọng để học sinh làm quen với các số không nguyên. Số thập phân được cấu tạo từ phần nguyên và phần thập phân, được phân cách bởi dấu phẩy. Hiểu rõ cấu trúc này là nền tảng để thực hiện các phép toán với số thập phân sau này.

                        1. Khái niệm số thập phân

                        Số thập phân là số được viết dưới dạng hỗn hợp của một số nguyên và một phân số thập phân. Ví dụ: 3,5; 0,75; 12,01 là các số thập phân.

                        2. Cấu trúc của số thập phân

                        Một số thập phân bao gồm hai phần chính:

                        • Phần nguyên: Là các chữ số đứng trước dấu phẩy.
                        • Phần thập phân: Là các chữ số đứng sau dấu phẩy.

                        Ví dụ, trong số 3,5:

                        • Phần nguyên là 3.
                        • Phần thập phân là 5.

                        3. Đọc và viết số thập phân

                        Đọc số thập phân: Ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc “phẩy” và đọc phần thập phân. Ví dụ:

                        • 2,3 đọc là: Hai phẩy ba.
                        • 15,05 đọc là: Mười lăm phẩy không năm.

                        Viết số thập phân: Ta viết phần nguyên, sau đó viết dấu phẩy và viết phần thập phân.

                        4. Ý nghĩa của từng chữ số trong phần thập phân

                        Mỗi chữ số trong phần thập phân biểu thị một giá trị khác nhau, dựa trên vị trí của nó. Ví dụ:

                        Vị tríGiá trị
                        Hàng phần mười1/10
                        Hàng phần trăm1/100
                        Hàng phần nghìn1/1000

                        Ví dụ, trong số 7,25:

                        • Chữ số 2 ở hàng phần mười biểu thị 2/10.
                        • Chữ số 5 ở hàng phần trăm biểu thị 5/100.

                        5. Bài tập ví dụ

                        Bài 1: Viết số thập phân sau: Ba phẩy hai mươi lăm.

                        Giải: 3,25

                        Bài 2: Đọc số thập phân sau: 10,07

                        Giải: Mười phẩy không bảy.

                        6. Mở rộng kiến thức

                        Số thập phân được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, từ việc đo lường chiều dài, khối lượng đến việc tính toán tiền bạc. Việc nắm vững kiến thức về số thập phân là rất quan trọng để học sinh có thể áp dụng vào các tình huống thực tế.

                        7. Luyện tập thêm

                        Để củng cố kiến thức về khái niệm số thập phân, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập trong SGK và các tài liệu tham khảo khác. Giaibaitoan.com cung cấp nhiều bài tập luyện tập đa dạng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong việc giải toán.

                        Hy vọng với những giải thích chi tiết và bài tập ví dụ trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm số thập phân và tự tin giải quyết các bài toán liên quan. Chúc các em học tốt!