Bài 48 Toán lớp 5 thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống là phần luyện tập tổng hợp các kiến thức đã học. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Học toán online chưa bao giờ dễ dàng đến thế! Hãy cùng giaibaitoan.com chinh phục bài tập Toán lớp 5 một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hoàn thành bảng sau. Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng: A. 1 cm3 B. 1 dm3 C. 1 m3 Số? Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên. Thể tích của hình bên là ? cm3 Số? a) 5 m3 = ? dm3 480 dm3 = ? m3 b) 0,25 m3 = ? cm3 5 000 cm3 = ? m3 c) 1,9 dm3 = ? cm3 650 cm3 = ? dm3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
a) 5 m3 = ? dm3
480 dm3 = ? m3
b) 0,25 m3 = ? cm3
5 000 cm3 = ? m3
c) 1,9 dm3 = ? cm3
650 cm3 = ? dm3
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chuyển đổi
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1 dm3 = $\frac{1}{{1\,000}}$m3
1 cm3 = $\frac{1}{{1\,000\,000}}$m3
Lời giải chi tiết:
a) 5 m3 = 5 000 dm3
480 dm3 = 0,48 m3
b) 0,25 m3 = 250 000 cm3
5 000 cm3 = 0,005 m3
c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3
650 cm3 = 0,65 dm3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết ? m3 nước sinh hoạt.
Phương pháp giải:
- 1 năm = 12 tháng
- Số m3 nước sinh hoạt nhà Nam dùng mỗi tháng = Số m3 nước sinh hoạt dùng cả năm : 12.
Lời giải chi tiết:
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là: 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp.
Phương pháp giải:
So sánh thể tích các hộp và chọn thể tích tương ứng với các hộp màu.
Lời giải chi tiết:
Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3
Ta có: 24,5 < 25 < 25 750.
Vậy hộp màu vàng có thể tích là 25,75 dm3, hộp màu xanh có thể tích là 25 cm3, hộp màu đỏ có thể tích là 24,5 cm3.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
Phương pháp giải:
- Thể tích nước đã được hút ra ngoài = Thể tích nước ban đầu x 15%.
- Thể tích nước còn lại trong bể = Thể tích nước ban đầu - thể tích nước đã được hút ra ngoài.
Lời giải chi tiết:
Thể tích nước đã được hút ra ngoài là:
240 x 15% = 36 (m3)
Thể tích nước còn lại trong bể là:
240 – 36 = 204 (m3)
Đáp số: 204 m3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:

A. 1 cm3
B. 1 dm3
C. 1 m3
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và chọn thể tích phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất?

Phương pháp giải:
Quan sát và đếm số lượng hình lập phương nhỏ trong mỗi hình để so sánh.
Lời giải chi tiết:
- Hình A bao gồm 24 hình lập phương nhỏ.
- Hình B bao gồm 27 hình lập phương nhỏ.
- Hình C bao gồm 20 hình lập phương nhỏ.
- Hình D bao gồm 24 hình lập phương nhỏ.
Vậy hình có thể tích lớn nhất là hình B.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên.
Thể tích của hình bên là ? cm3

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đếm số hình lập phương nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của hình bên là 44 cm3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rô-bốt có thể xếp được ? hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó.

Phương pháp giải:
Tính số hộp đèn hình lập phương theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của thùng dạng hình hộp chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
- Xếp hộp đèn hình lập phương theo chiều dài của thùng ta xếp được 1 hàng gồm 6 hộp.
- Vì chiều rộng của thùng là 4 dm nên ta xếp được 4 hàng như thế dưới đáy thùng.
Như vậy ta đã xếp được 6 x 4 = 24 hộp đèn hình lập phương dưới đáy thùng.
- Vì chiều cao của thùng là 3 dm nên ta xếp được 3 hàng, mỗi hàng 24 hộp đèn hình lập phương.
- Vậy ta đã xếp được 24 x 3 = 72 hộp đèn hình lập phương để đầy chiếc thùng.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
Điền nội dung thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thể tích của khối băng có dạng hình lập phương trong hình vẽ khoảng:

A. 1 cm3
B. 1 dm3
C. 1 m3
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và chọn thể tích phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Rô-bốt đã xếp các hình lập phương 1 cm3 thành hình bên.
Thể tích của hình bên là ? cm3

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đếm số hình lập phương nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của hình bên là 44 cm3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
a) 5 m3 = ? dm3
480 dm3 = ? m3
b) 0,25 m3 = ? cm3
5 000 cm3 = ? m3
c) 1,9 dm3 = ? cm3
650 cm3 = ? dm3
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chuyển đổi
1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3
1 dm3 = $\frac{1}{{1\,000}}$m3
1 cm3 = $\frac{1}{{1\,000\,000}}$m3
Lời giải chi tiết:
a) 5 m3 = 5 000 dm3
480 dm3 = 0,48 m3
b) 0,25 m3 = 250 000 cm3
5 000 cm3 = 0,005 m3
c) 1,9 dm3 = 1 900 cm3
650 cm3 = 0,65 dm3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 6 dm, chiều rộng 4 dm, chiều cao 3 dm. Vậy Rô-bốt có thể xếp được ? hộp đèn hình lập phương có thể tích 1 dm3 để đầy chiếc thùng đó.

Phương pháp giải:
Tính số hộp đèn hình lập phương theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của thùng dạng hình hộp chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
- Xếp hộp đèn hình lập phương theo chiều dài của thùng ta xếp được 1 hàng gồm 6 hộp.
- Vì chiều rộng của thùng là 4 dm nên ta xếp được 4 hàng như thế dưới đáy thùng.
Như vậy ta đã xếp được 6 x 4 = 24 hộp đèn hình lập phương dưới đáy thùng.
- Vì chiều cao của thùng là 3 dm nên ta xếp được 3 hàng, mỗi hàng 24 hộp đèn hình lập phương.
- Vậy ta đã xếp được 24 x 3 = 72 hộp đèn hình lập phương để đầy chiếc thùng.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn câu trả lời đúng.
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất?

Phương pháp giải:
Quan sát và đếm số lượng hình lập phương nhỏ trong mỗi hình để so sánh.
Lời giải chi tiết:
- Hình A bao gồm 24 hình lập phương nhỏ.
- Hình B bao gồm 27 hình lập phương nhỏ.
- Hình C bao gồm 20 hình lập phương nhỏ.
- Hình D bao gồm 24 hình lập phương nhỏ.
Vậy hình có thể tích lớn nhất là hình B.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Số?
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết ? m3 nước sinh hoạt.
Phương pháp giải:
- 1 năm = 12 tháng
- Số m3 nước sinh hoạt nhà Nam dùng mỗi tháng = Số m3 nước sinh hoạt dùng cả năm : 12.
Lời giải chi tiết:
Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Rô-bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là: 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp.
Phương pháp giải:
So sánh thể tích các hộp và chọn thể tích tương ứng với các hộp màu.
Lời giải chi tiết:
Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3
Ta có: 24,5 < 25 < 25 750.
Vậy hộp màu vàng có thể tích là 25,75 dm3, hộp màu xanh có thể tích là 25 cm3, hộp màu đỏ có thể tích là 24,5 cm3.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 39 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước?
Phương pháp giải:
- Thể tích nước đã được hút ra ngoài = Thể tích nước ban đầu x 15%.
- Thể tích nước còn lại trong bể = Thể tích nước ban đầu - thể tích nước đã được hút ra ngoài.
Lời giải chi tiết:
Thể tích nước đã được hút ra ngoài là:
240 x 15% = 36 (m3)
Thể tích nước còn lại trong bể là:
240 – 36 = 204 (m3)
Đáp số: 204 m3
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 38 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
Điền nội dung thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Bài 48 Toán lớp 5 chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập luyện tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Bài tập Luyện tập chung Toán lớp 5 Bài 48 bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong bài 48:
Để giải các bài toán về số thập phân, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Ví dụ:
12,34 + 5,67 = 18,01
23,45 - 6,78 = 16,67
3,45 x 6,78 = 23,409
45,67 : 8,9 = 5,131
Để giải các bài toán về diện tích hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nhớ công thức tính diện tích:
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50 cm2
Để giải các bài toán về chu vi hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nhớ công thức tính chu vi:
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Chu vi hình vuông = cạnh x 4
Ví dụ: Một hình vuông có cạnh 5cm. Chu vi hình vuông là: 5 x 4 = 20cm
Để giải các bài toán về thời gian, học sinh cần nắm vững các đơn vị thời gian (giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm) và các quy tắc chuyển đổi giữa các đơn vị thời gian.
Để giải các bài toán có nhiều bước, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, chia bài toán thành các bước nhỏ hơn và giải từng bước một.
Giaibaitoan.com cung cấp:
Hãy truy cập giaibaitoan.com ngay hôm nay để học toán lớp 5 một cách hiệu quả và thú vị!