Bài 42 Toán lớp 5 thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc làm quen và sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính đơn giản. Bài học này giúp học sinh phát triển kỹ năng tính toán nhanh chóng và chính xác hơn.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Bài 42, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính. Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả đó. a) 1 975 + 2 025 a) Rô-bốt tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau: b) Em hãy tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 rồi so sánh với kết quả mà Rô-bốt nhận được. Sử dụng máy tính cầm tay để tính: a) 8% của 35 Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ sô
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
a) 8% của 35
b) 32% của 4
Phương pháp giải:
a) Nhập vào máy tính lần lượt các ký tự:
3 | 5 | x | 8 | % | = |
a) Nhập vào máy tính lần lượt các ký tự:
4 | x | 3 | 2 | % | = |
Lời giải chi tiết:
a) 35 x 8% = 2,8
b) 4 x 32 % = 1,28
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của:
a) 16 và 80
b) 38 và 125
Phương pháp giải:
Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách thực hiện ấn các phím theo thứ tự như sau rồi nêu kết quả:
a)
1 | 6 | : | 8 | 0 | % | = |
b)
3 | 8 | : | 1 | 2 | 5 | % | = |
Lời giải chi tiết:
a) Tỉ số phần trăm của 16 và 80 là 20%
b) Tỉ số phần trăm của 38 và 125 là 30,4%
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm.
Phương pháp giải:
Số tiền lãi chú Năm nhận được sau một năm = số tiền chú năm gửi ngân hàng x lãi suất một năm.
Lời giải chi tiết:
Số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm là:
250 000 000 x 8% = 20 000 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 000 đồng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả đó.
a) 1 975 + 2 025
b) 3 871 – 189
c) 475 x 81
d) 51 : 6
Phương pháp giải:
- Đặt tính rồi tính
- Kiểm tra kết quả bằng cách nhập phép tính vào máy tính cầm tay.
Lời giải chi tiết:
a)

Kiểm tra kết quả: 1 975 + 2 025 = 4000.
b)

Kiểm tra kết quả: 3 871 – 189 = 3 682.
c)

Kiểm tra kết quả: 475 x 81 = 38 475.
d)

Kiểm tra kết quả: 51 : 6 = 8,5.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
Quan sát phép tính và nối với cách bấm máy tính phù hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Rô-bốt tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau:

Theo em màn hình máy tính hiện kết quả là bao nhiêu?
b) Em hãy tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 rồi so sánh với kết quả mà Rô-bốt nhận được.

Phương pháp giải:
a) Em dự đoán kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
b)
- Tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- So sánh giá trị vừa tính được với kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
Lời giải chi tiết:
a) Dự đoán kết quả hiển thị trên màn hình máy tính là: 11
b) 5 + 2 x 3 = 5 + 6 = 11
Giá trị biểu thức vừa tính được bằng với kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn lại trong mỗi hóa đơn sau:

Phương pháp giải:
- Tính tổng số tiền của một đơn hàng.
- Số tiền được hoàn lại trong một đơn hàng = Tổng số tiền của một đơn hàng x 10%.
Lời giải chi tiết:
a) Tổng số tiền của đơn hàng là:
275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 (đồng)
Vì đơn hàng này có tổng số tiền nhỏ hơn 1 000 000 đồng nên không được hoàn lại tiền.
b) Tổng số tiền của đơn hàng là:
850 000 + 250 000 = 1 100 000 (đồng)
Số tiền được hoàn lại trong đơn hàng là:
1 100 000 x 10% = 110 000 (đồng)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chọn cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính.

Phương pháp giải:
Quan sát phép tính và nối với cách bấm máy tính phù hợp.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả đó.
a) 1 975 + 2 025
b) 3 871 – 189
c) 475 x 81
d) 51 : 6
Phương pháp giải:
- Đặt tính rồi tính
- Kiểm tra kết quả bằng cách nhập phép tính vào máy tính cầm tay.
Lời giải chi tiết:
a)

Kiểm tra kết quả: 1 975 + 2 025 = 4000.
b)

Kiểm tra kết quả: 3 871 – 189 = 3 682.
c)

Kiểm tra kết quả: 475 x 81 = 38 475.
d)

Kiểm tra kết quả: 51 : 6 = 8,5.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 24 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
a) Rô-bốt tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau:

Theo em màn hình máy tính hiện kết quả là bao nhiêu?
b) Em hãy tính giá trị của biểu thức 5 + 2 x 3 rồi so sánh với kết quả mà Rô-bốt nhận được.

Phương pháp giải:
a) Em dự đoán kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
b)
- Tính giá trị biểu thức: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- So sánh giá trị vừa tính được với kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
Lời giải chi tiết:
a) Dự đoán kết quả hiển thị trên màn hình máy tính là: 11
b) 5 + 2 x 3 = 5 + 6 = 11
Giá trị biểu thức vừa tính được bằng với kết quả hiển thị trên màn hình máy tính.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay để tính:
a) 8% của 35
b) 32% của 4
Phương pháp giải:
a) Nhập vào máy tính lần lượt các ký tự:
3 | 5 | x | 8 | % | = |
a) Nhập vào máy tính lần lượt các ký tự:
4 | x | 3 | 2 | % | = |
Lời giải chi tiết:
a) 35 x 8% = 2,8
b) 4 x 32 % = 1,28
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của:
a) 16 và 80
b) 38 và 125
Phương pháp giải:
Dùng máy tính cầm tay, tính bằng cách thực hiện ấn các phím theo thứ tự như sau rồi nêu kết quả:
a)
1 | 6 | : | 8 | 0 | % | = |
b)
3 | 8 | : | 1 | 2 | 5 | % | = |
Lời giải chi tiết:
a) Tỉ số phần trăm của 16 và 80 là 20%
b) Tỉ số phần trăm của 38 và 125 là 30,4%
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn lại trong mỗi hóa đơn sau:

Phương pháp giải:
- Tính tổng số tiền của một đơn hàng.
- Số tiền được hoàn lại trong một đơn hàng = Tổng số tiền của một đơn hàng x 10%.
Lời giải chi tiết:
a) Tổng số tiền của đơn hàng là:
275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 (đồng)
Vì đơn hàng này có tổng số tiền nhỏ hơn 1 000 000 đồng nên không được hoàn lại tiền.
b) Tổng số tiền của đơn hàng là:
850 000 + 250 000 = 1 100 000 (đồng)
Số tiền được hoàn lại trong đơn hàng là:
1 100 000 x 10% = 110 000 (đồng)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 26 SGK Toán 5 Kết nối tri thức
Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng máy tính cầm tay để tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm.
Phương pháp giải:
Số tiền lãi chú Năm nhận được sau một năm = số tiền chú năm gửi ngân hàng x lãi suất một năm.
Lời giải chi tiết:
Số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm là:
250 000 000 x 8% = 20 000 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 000 đồng
Bài 42 Toán lớp 5, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giới thiệu cho học sinh về máy tính cầm tay và cách sử dụng nó để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Mục tiêu chính của bài học là giúp học sinh làm quen với công cụ này và hiểu được lợi ích của việc sử dụng máy tính cầm tay trong việc giải toán.
Máy tính cầm tay là một thiết bị điện tử nhỏ gọn, được sử dụng để thực hiện các phép tính số học. Nó có nhiều phím số, các phím chức năng như cộng (+), trừ (-), nhân (x), chia (:), và các phím khác như bằng (=), xóa (C), và đổi dấu (+/-).
a. Phép cộng: Để cộng hai số, ta nhập số thứ nhất, nhấn phím cộng (+), nhập số thứ hai, và nhấn phím bằng (=). Kết quả sẽ hiển thị trên màn hình.
b. Phép trừ: Để trừ hai số, ta nhập số thứ nhất, nhấn phím trừ (-), nhập số thứ hai, và nhấn phím bằng (=). Kết quả sẽ hiển thị trên màn hình.
c. Phép nhân: Để nhân hai số, ta nhập số thứ nhất, nhấn phím nhân (x), nhập số thứ hai, và nhấn phím bằng (=). Kết quả sẽ hiển thị trên màn hình.
d. Phép chia: Để chia hai số, ta nhập số thứ nhất, nhấn phím chia (:), nhập số thứ hai, và nhấn phím bằng (=). Kết quả sẽ hiển thị trên màn hình.
Bài 1: Tính 123 + 456
Giải: Sử dụng máy tính cầm tay, ta nhập 123, nhấn phím +, nhập 456, và nhấn phím =. Kết quả là 579.
Bài 2: Tính 789 - 123
Giải: Sử dụng máy tính cầm tay, ta nhập 789, nhấn phím -, nhập 123, và nhấn phím =. Kết quả là 666.
Bài 3: Tính 45 x 67
Giải: Sử dụng máy tính cầm tay, ta nhập 45, nhấn phím x, nhập 67, và nhấn phím =. Kết quả là 3015.
Bài 4: Tính 1234 : 56
Giải: Sử dụng máy tính cầm tay, ta nhập 1234, nhấn phím :, nhập 56, và nhấn phím =. Kết quả là 22.0357 (làm tròn đến hai chữ số thập phân là 22.04).
Khi sử dụng máy tính cầm tay, cần lưu ý một số điều sau:
Máy tính cầm tay là một công cụ hữu ích trong học tập và cuộc sống. Nó giúp chúng ta thực hiện các phép tính nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức. Trong học tập, máy tính cầm tay được sử dụng để giải các bài toán toán học, vật lý, hóa học, và các môn học khác. Trong cuộc sống, máy tính cầm tay được sử dụng để tính tiền, tính thuế, tính lãi suất, và các công việc khác.
Bài 42 Toán lớp 5 đã giúp học sinh làm quen với máy tính cầm tay và cách sử dụng nó để thực hiện các phép tính cơ bản. Việc sử dụng máy tính cầm tay một cách hợp lý sẽ giúp học sinh học tập hiệu quả hơn và giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.