Logo Header
  1. Môn Toán
  2. Dạng 3: Các bài toán về phép chia có dư Toán nâng cao lớp 5

Dạng 3: Các bài toán về phép chia có dư Toán nâng cao lớp 5

Dạng 3: Các bài toán về phép chia có dư - Nền tảng Toán nâng cao lớp 5

Dạng toán chia có dư là một phần quan trọng trong chương trình Toán nâng cao lớp 5, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic. Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp các bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và phương pháp giải bài toán chia có dư hiệu quả.

Học sinh sẽ được làm quen với các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp củng cố kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán thực tế.

Thay x và y bởi những chữ số thích hợp để nhận được số tự nhiên N = x459y mà khi chia cho 2 ; 5 và 9 đều dư 1. Tìm số tự nhiên bé nhất khác 1 sao cho khi chia số đó cho 3 ; 4 ;5 và 7 đều dư 1.

Phương pháp giải:

- Nếu a chia cho 2 dư 1 thì chữ số tận cùng của nó bằng 1 ; 3; ;5 ; 7 hoặc 9

- Nếu a chia cho 5 dư 1 thì chữ số tận cùng của nó bằng 1 hoặc 6 ; dư 2 thì chữ số tận cùng bằng 2 hoặc 7; dư 3 thì chữ số tận cùng là 3 hoặc 8 và dư 4 thì chữ số tận cùng bằng 4 hoặc 9. 

- Nếu a và b có cùng số dư khi chia cho 2 thì hiệu của chúng chia hết cho 2

Cũng có tính chất tương tự đối với các trường hợp khi chia cho 3 ; 4 ; 5 hoặc 9.

- Nếu a chia cho b dư b - 1 thì a + 1 chia hết cho b.

- Nếu a chia cho b dư 1 thì a - 1 chia hết cho b

Ví dụ 1: Thay x và y bởi những chữ số thích hợp để nhận được số tự nhiên N = $\overline {x459y} $ mà khi chia cho 2 ; 5 và 9 đều dư 1.

Giải

N chia cho 5 dư 1 nên y = 1 bằng 1 hoặc 6.

Mặt khác, N chia 2 dư 1 nên y = 1. Thay vào ta được N = $\overline {x4591} $

N chia cho 9 dư 1 nên x + 4 + 5 + 9 + 1 = x + 19 chia cho 9 dư 1. Suy ra x = 0 hoặc 9. Mà x không thể bằng 0 nên x = 9.

Vậy x = 9 ; y = 1 và N = 94591.

Ví dụ 2: Tìm số tự nhiênbé nhất khác 1 sao cho khi chia số đó cho 3 ; 4 ;5 và 7 đều dư 1.

Giải:

Gọi số cần tìm là a.

Theo đề bài, a chia cho 3; 4; 5; 7 đều dư 1 nên b = a - 1 chia hết cho 3; 4; 5; 6; 7.

b chia hết cho 4 và 5 nên b có tận cùng là 0.

- Trường hợp b có 1 chữ số: b = 0 Suy ra a = 1 (loại vì số phải tìm lớn hơn 1)

- Trường hợp b có 2 chữ số: b có tận cùng bằng 0 và chia hết cho 7 nên b = 70 (loại vì 70 không chia hết cho 3).

- Trường hợp b có 3 chữ số: b có tận cùng là 0, vậy b = $\overline {xy0} $

+ Vì b chia hết cho 4 nên y bằng 0; 2; 4; 6 hoặc 8;

+ Số $\overline {xy0} $ chia hết cho 7 nên b có thể là: 140; 280; 420; 560; 700; 840 hoặc 980.

Trong các số trên chỉ có 420 và 840 chia hết cho 3 nên b bằng 420 hoặc 840

Suy ra a bằng 421 hoặc 841.

Vậy số bé nhất khi chia số đó cho 3 ; 4 ;5 và 7 đều dư 1 là 421.

Ví dụ 3: Hãy viết thêm vào bên trái và bên phải số 35 mỗi bên một chữ số để nhận được số chẵn lớn nhất có bốn chữ số khác nhau mà khi chia cho 3 dư 2, cho 5 dư 3.

Giải

Gọi chữ số viết thêm vào bên trái là a, bên phải là b. Số cần tìm có dạng n = $\overline {a35b} $.

Vì n chia cho 5 dư 3 nên b bằng 3 hoặc 8.

Mặt khác n là số chẵn nên b = 8. Thay vào ta được n = $\overline {a358} $

Vì n chia cho 3 dư 2 nên a + 3 + 5 + 8 = a + 16 chia cho 3 dư 2.

Suy ra a bằng 1 ; 4 hoặc 7.

Số lớn nhất cần tìm là 7358.

Ví dụ 4: Tổng số học sinh khối lớp Một của một trường tiểu học là số có ba chữ số có chữ số hàng trăm là 3. Nếu các em xếp hàng 10 hoặc hàng 12 đều dư 8, mà xếp hàng 8 thì không dư. Tính số học sinh khối lớp 1 của trường đó?

Giải

Theo đề bài, số học sinh khối lớp Một của trường có dạng $\overline {3ab} $.

Các em xếp hàng 10 dư 8 vậy b = 8. Thay vào ta được số $\overline {3a8} $

Mặt khác, các em xếp hàng 12 dư 8, nên số $\overline {3a8} $ - 8 = $\overline {3a0} $ phải chia hết cho 12. Suy ra a bằng 0 hoặc 6.

Vì 308 không chia hết cho 8 nên số học sinh khối lớp Một của trường đó là 368 em.

Chinh phục kiến thức Toán lớp 5 với nội dung Dạng 3: Các bài toán về phép chia có dư Toán nâng cao lớp 5 đặc sắc thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán! Bộ bài tập toán tiểu học được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa mới nhất, sẽ là công cụ đắc lực giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và củng cố vững chắc kiến thức, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan cùng hiệu quả vượt trội đã được kiểm chứng.

Dạng 3: Các bài toán về phép chia có dư - Toán nâng cao lớp 5

Dạng toán chia có dư trong chương trình Toán nâng cao lớp 5 không chỉ kiểm tra khả năng thực hiện phép chia mà còn đánh giá khả năng phân tích và giải quyết vấn đề của học sinh. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải quyết dạng toán này là nền tảng quan trọng cho các bài toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

I. Khái niệm cơ bản về phép chia có dư

Phép chia có dư là phép chia mà thương không phải là một số tự nhiên, mà còn có một phần dư. Trong phép chia a : b = q (dư r), với a là số bị chia, b là số chia, q là thương và r là số dư (với 0 ≤ r < b).

II. Các dạng bài toán chia có dư thường gặp

  1. Bài toán chia có dư đơn giản: Tìm thương và số dư khi chia một số cho một số khác. Ví dụ: 25 : 7 = ?
  2. Bài toán chia có dư ứng dụng: Các bài toán liên quan đến thực tế, yêu cầu học sinh chia một số lượng lớn thành các nhóm nhỏ hơn và xác định số lượng dư. Ví dụ: Có 37 cái kẹo, chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo và còn dư bao nhiêu?
  3. Bài toán chia có dư với số chia lớn: Các bài toán đòi hỏi học sinh phải sử dụng các kỹ năng chia số lớn và ước lượng để tìm ra thương và số dư.
  4. Bài toán chia có dư tìm số bị chia hoặc số chia: Đề bài cho trước thương và số dư, yêu cầu tìm số bị chia hoặc số chia.

III. Phương pháp giải bài toán chia có dư

Để giải quyết các bài toán chia có dư hiệu quả, học sinh cần nắm vững các bước sau:

  • Bước 1: Đọc kỹ đề bài và xác định rõ số bị chia, số chia và yêu cầu của bài toán.
  • Bước 2: Thực hiện phép chia để tìm thương và số dư.
  • Bước 3: Kiểm tra lại kết quả, đảm bảo rằng số dư nhỏ hơn số chia.
  • Bước 4: Trả lời câu hỏi của bài toán một cách chính xác và đầy đủ.

IV. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một người có 48 quả táo, muốn chia đều cho 8 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả táo và còn dư bao nhiêu quả?

Giải:

48 : 8 = 6 (quả)

Vậy mỗi bạn được 6 quả táo và không còn dư quả nào.

Ví dụ 2: Một lớp học có 35 học sinh, giáo viên muốn chia đều các em thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh. Hỏi có thể chia được bao nhiêu nhóm và còn dư bao nhiêu học sinh?

Giải:

35 : 7 = 5 (nhóm)

Vậy có thể chia được 5 nhóm và không còn dư học sinh nào.

V. Bài tập luyện tập

STTBài tậpĐáp án
153 : 9 = ?5 (dư 8)
272 : 11 = ?6 (dư 6)
389 : 15 = ?5 (dư 14)

VI. Lời khuyên khi học dạng toán chia có dư

  • Nắm vững bảng cửu chương để thực hiện phép chia nhanh chóng và chính xác.
  • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau để làm quen với các tình huống và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài toán để đảm bảo tính chính xác.
  • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập.

Hy vọng với những kiến thức và phương pháp giải bài tập chia có dư được trình bày trên đây, các em học sinh lớp 5 sẽ tự tin hơn khi đối mặt với dạng toán này. Chúc các em học tập tốt!