Bài 13 trong Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Đây là một kiến thức quan trọng giúp học sinh nắm vững các khái niệm về số tự nhiên và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp học sinh tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số nào dưới đây?
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
b) Hãy làm tròn các số đó đến hàng tương ứng với chữ số được gạch chân.
Phương pháp giải:
a)
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
b)
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)
b)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bác Ba đi siêu thị mua đồ. Bác đã làm tròn số tiền chi tiêu đến hàng trăm nghìn thì số tiền đó khoảng 700 000 đồng. Hỏi số tiền nào dưới đây có thể là số tiền mà bác Ba đã chi tiêu?
A. 1 000 000 đồng
B. 625 000 đồng
C. 799 000 đồng
D. 740 000 đồng
Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta có 799 000 đồng làm tròn đến hàng trăm nghìn được 800 000 đồng.
Chọn đáp án C
Viết số thích hợp vào ô trống.
Làm tròn số dân của các huyện trong một tỉnh đến hàng trăm nghìn.

Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:

Xác định vị trí tương đối của các số trên tia số cho trước bằng cách đánh dấu màu xanh (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Xác định vị trí tương đối của các số trên tia số.
Lời giải chi tiết:

a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số nào dưới đây?
A. 3 800 000
B. 4 000 000
C. 3 900 000
D. 3 700 000
b) Nối số với số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn.

Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)
Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số 3 900 000. (vì chữ số hàng chục nghìn là 7 > 5, làm tròn lên)
Chọn C
b) Nối số với số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn.

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
b) Hãy làm tròn các số đó đến hàng tương ứng với chữ số được gạch chân.
Phương pháp giải:
a)
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
b)
- Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)
b)
a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số nào dưới đây?
A. 3 800 000
B. 4 000 000
C. 3 900 000
D. 3 700 000
b) Nối số với số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn.

Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
a)
Số 3 873 918 làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được số 3 900 000. (vì chữ số hàng chục nghìn là 7 > 5, làm tròn lên)
Chọn C
b) Nối số với số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn.

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Bác Ba đi siêu thị mua đồ. Bác đã làm tròn số tiền chi tiêu đến hàng trăm nghìn thì số tiền đó khoảng 700 000 đồng. Hỏi số tiền nào dưới đây có thể là số tiền mà bác Ba đã chi tiêu?
A. 1 000 000 đồng
B. 625 000 đồng
C. 799 000 đồng
D. 740 000 đồng
Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:
Ta có 799 000 đồng làm tròn đến hàng trăm nghìn được 800 000 đồng.
Chọn đáp án C
Xác định vị trí tương đối của các số trên tia số cho trước bằng cách đánh dấu màu xanh (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Xác định vị trí tương đối của các số trên tia số.
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào ô trống.
Làm tròn số dân của các huyện trong một tỉnh đến hàng trăm nghìn.

Phương pháp giải:
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải chi tiết:

Bài tập 13 trong Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh làm tròn các số đến hàng trăm nghìn. Đây là một kỹ năng quan trọng trong toán học, giúp học sinh ước lượng và đơn giản hóa các con số lớn.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại lý thuyết về làm tròn số:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong bài 13:
Lời giải:
a) 456 789 ≈ ...
b) 789 012 ≈ ...
c) 234 567 ≈ ...
Lời giải:
Để hiểu rõ hơn về cách làm tròn số, các em có thể thực hành với các bài tập sau:
Việc làm tròn số đến hàng trăm nghìn là một kỹ năng cơ bản nhưng quan trọng trong toán học. Hy vọng với lời giải chi tiết và các bài tập luyện tập trên, các em học sinh đã nắm vững kiến thức này và có thể tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Hãy tiếp tục luyện tập để nâng cao kỹ năng giải toán của mình nhé!