Bài 25 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào phương pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Đây là một dạng toán cơ bản nhưng quan trọng, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và kỹ năng giải toán.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài toán này, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Trên sân cả gà và vịt có 120 con, trong đó gà nhiều hơn vịt là 40 con .... Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi ....
Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? Biết mẹ hơn con 25 tuổi.
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt

Bài giải
Cách 1:
Tuổi mẹ hiện nay là:
(35 + 25) : 2 = 30 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
30 – 25 = 5 (tuổi)
Đáp số: mẹ: 30 tuổi; con: 5 tuổi
Cách 2:
Tuổi con hiện nay là:
(35 – 25) : 2 = 5 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
5 + 25 = 30 (tuổi)
Đáp số: con: 5 tuổi; mẹ: 30 tuổi
Trên sân cả gà và vịt có 120 con, trong đó gà nhiều hơn vịt là 40 con. Hỏi trên sân có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Cách 1:
Số con gà là:
(120 + 40) : 2 = 80 (con)
Số con vịt là:
120 – 40 = 40 (con)
Đáp số: gà: 80 con
vịt: 40 con
Cách 2:
Số con vịt là:
(120 – 40) : 2 = 40 (con)
Số con gà là:
120 – 40 = 80 (con)
Đáp số: vịt: 40 con
gà: 80 con
Có 26 con chim đậu trên hai cành cây. Số chim đậu ở cành trên ít hơn số chim đậu ở cành dưới là 8 con. Hỏi có bao nhiêu con chim đậu ở cành dưới?
Phương pháp giải:
Tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Số con chim đậu ở cành dưới là:
(26 + 8) : 2 = 17 (con)
Đáp số: 17 con chim
Trên sân cả gà và vịt có 120 con, trong đó gà nhiều hơn vịt là 40 con. Hỏi trên sân có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Cách 1:
Số con gà là:
(120 + 40) : 2 = 80 (con)
Số con vịt là:
120 – 40 = 40 (con)
Đáp số: gà: 80 con
vịt: 40 con
Cách 2:
Số con vịt là:
(120 – 40) : 2 = 40 (con)
Số con gà là:
120 – 40 = 80 (con)
Đáp số: vịt: 40 con
gà: 80 con
Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? Biết mẹ hơn con 25 tuổi.
Phương pháp giải:
- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt

Bài giải
Cách 1:
Tuổi mẹ hiện nay là:
(35 + 25) : 2 = 30 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
30 – 25 = 5 (tuổi)
Đáp số: mẹ: 30 tuổi; con: 5 tuổi
Cách 2:
Tuổi con hiện nay là:
(35 – 25) : 2 = 5 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
5 + 25 = 30 (tuổi)
Đáp số: con: 5 tuổi; mẹ: 30 tuổi
Có 26 con chim đậu trên hai cành cây. Số chim đậu ở cành trên ít hơn số chim đậu ở cành dưới là 8 con. Hỏi có bao nhiêu con chim đậu ở cành dưới?
Phương pháp giải:
Tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:

Bài giải
Số con chim đậu ở cành dưới là:
(26 + 8) : 2 = 17 (con)
Đáp số: 17 con chim
Bài 25 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống, tiết 1, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng. Đây là một dạng toán thường gặp, đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ mối quan hệ giữa tổng, hiệu và hai số cần tìm.
Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Đề bài: Tìm hai số, biết rằng tổng của chúng bằng 120 và hiệu của chúng bằng 20.
Lời giải:
Đề bài: Tìm hai số, biết rằng tổng của chúng bằng 84 và hiệu của chúng bằng 16.
Lời giải:
Để nắm vững hơn về dạng toán này, các em có thể tự tạo thêm các bài toán tương tự và luyện tập. Ví dụ:
Khi giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, các em cần chú ý:
Bài 25 Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài toán quan trọng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài toán tương tự.