Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải bài 24 môn Toán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng, những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học.
Tại giaibaitoan.com, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nắm vững kiến thức.
Tính bằng cách thuận tiện 83 + 450 + 50 = .... Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm. 81 + 3 + a = ........... + 3 + 81
Tính bằng cách thuận tiện.
83 + 450 + 50
25 + 982 + 75
800 + 381 + 200
70 + 75 + 30 + 25
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm các số có tổng là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn với nhau.
a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
83 + 450 + 50 = 83 + (450 + 50)
= 83 + 500
= 583
25 + 982 + 75 = (25 + 75) + 982
= 100 + 982
= 1 082
800 + 381 + 200 = (800 + 200) + 381
= 1 000 + 381
= 1 381
70 + 75 + 30 + 25 = (70 + 30) + (75 + 25)
= 100 + 100
= 200
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.
81 + 3 + a = ........... + 3 + 81
a + (b + c) = (a + ...........) + c
(92 + 73) + 8 = ........... + (8 + 92)
a + b + c + d = a + b + (........... + d)
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để viết số hoặc chữthích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
81 + 3 + a = a + 3 + 81
a + (b + c) = (a + b) + c
(92 + 73) + 8 = 73 + (8 + 92)
a + b + c + d = a + b + (c + d)
Tính tổng sau bằng cách thuận tiện.
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm các số có tổng là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn với nhau.
Lời giải chi tiết:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5
= 10 + 10 + 10 + 10 + 5
= 45
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó
Lời giải chi tiết:

Tính bằng cách thuận tiện.
83 + 450 + 50
25 + 982 + 75
800 + 381 + 200
70 + 75 + 30 + 25
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm các số có tổng là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn với nhau.
a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)
Lời giải chi tiết:
83 + 450 + 50 = 83 + (450 + 50)
= 83 + 500
= 583
25 + 982 + 75 = (25 + 75) + 982
= 100 + 982
= 1 082
800 + 381 + 200 = (800 + 200) + 381
= 1 000 + 381
= 1 381
70 + 75 + 30 + 25 = (70 + 30) + (75 + 25)
= 100 + 100
= 200
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm.
81 + 3 + a = ........... + 3 + 81
a + (b + c) = (a + ...........) + c
(92 + 73) + 8 = ........... + (8 + 92)
a + b + c + d = a + b + (........... + d)
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để viết số hoặc chữthích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
81 + 3 + a = a + 3 + 81
a + (b + c) = (a + b) + c
(92 + 73) + 8 = 73 + (8 + 92)
a + b + c + d = a + b + (c + d)
Tính tổng sau bằng cách thuận tiện.
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp để nhóm các số có tổng là các số tròn chục , tròn trăm, tròn nghìn với nhau.
Lời giải chi tiết:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5
= 10 + 10 + 10 + 10 + 5
= 45
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó
Lời giải chi tiết:

Bài 24 trong Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. Đây là hai tính chất quan trọng giúp đơn giản hóa các phép tính và giải quyết các bài toán một cách hiệu quả hơn.
Tính chất giao hoán của phép cộng khẳng định rằng việc thay đổi vị trí của các số hạng trong một phép cộng không làm thay đổi kết quả. Công thức tổng quát của tính chất giao hoán là: a + b = b + a. Ví dụ, 5 + 3 = 3 + 5 = 8.
Tính chất kết hợp của phép cộng cho phép chúng ta nhóm các số hạng theo những cách khác nhau trong một phép cộng mà không làm thay đổi kết quả. Công thức tổng quát của tính chất kết hợp là: (a + b) + c = a + (b + c). Ví dụ, (2 + 3) + 4 = 2 + (3 + 4) = 9.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong bài 24 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống:
Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng không chỉ áp dụng trong các bài toán đơn giản mà còn được sử dụng rộng rãi trong các phép tính phức tạp hơn, đặc biệt là trong các bài toán về số tự nhiên, số thập phân và các phép toán khác.
Việc nắm vững hai tính chất này giúp học sinh có thể linh hoạt trong việc lựa chọn cách tính phù hợp, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót.
Để củng cố kiến thức về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng, các em có thể thực hành thêm với các bài tập sau:
Hy vọng bài giải bài 24 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. Chúc các em học tập tốt!